KÝ HIỆU :

Mỗi thành viên trong gia phả có một mã số đi liền ngay trước tên. Mỗi mã số gồm 4 số mã cách nhau bởi dấu chấm.

1. Số mã thứ nhất chỉ thế hệ . Thí dụ : 4.9.7.3 Lê Tự X, thì Lê Tự X thuộc thế hệ 4.

2. Số mã thứ hai chỉ thứ tự anh chi em trong cùng một thế hệ thế . Theo thí dụ trên, thì Lê Tự X đứng vị thứ 9 trong thế hệ 4, nghĩa là so trong toàn họ Lê Tư thì Lê Tự X có 8 người anh hay chị trong cùng thế thế hệ 4 với mình.

3. Số mã thứ ba chỉ thứ tự của thân sinh của người ấy trong thế hệ của thân sinh. Theo thí dụ trên, thì Lê Tự X có thân sinh là vị có thứ tự 7 trong thế hệ của thân sinh. Như thế mã số thứ ba của người con chính là mã số thứ hai của người cha.

4. Số mã thứ chỉ thứ tự của thành viên trong tất cả anh chi em cùng một người cha. Theo thí dụ trên, thì Lê Tự X là con thứ 3 trong số anh chi em cùng cha với Lê Tự X.

Qui ước :Thân phụ của ngài Tiền hiền là ngài Lê Tự Lịnh được qui ước có mã số là 0.0.0.0. Vậy trong cây gia phả, ngài là 0.0.0.0 Lê Tự Lịnh. Ngài có 2 người con. Con trưởng là ngài Lê Tự Cường, chính là Tiền hiền họ Lê Tự tại Thanh Quýt và con thứ là ngaì Lê Tự Ỷ, chính là Tiền hiền họ Lê Tự tại Cổ Lưu. Vì vậy tên hai ngài trong cây gia phả lần lượt là : 1.1.0.1 Lê Tự Cường1.2.0.2 Lê Tự Ỷ

Mỗi thành viên trong gia phả ngoài tên được ghi theo thế hệ, tức theo hàng ngang, còn có một hồ sơ cá nhân, trong đó có cây gia phả trực hệ nối từ ngài Tiền hiền xuống, tức theo hàng dọc. Trong cây gia phả trực hệ nầy, con đường trực hệ từ ngài Tiền hiền xuống thành viên tương ứng được tô màu đỏ. Để đến được hồ sơ cá nhân chỉ cần click chuột vào tên thành viên tương ứng.