GIA PHẢ HỌ LÊ TỰ

TẠI KIM LONG HUẾ

 

 

 

 

Tháng 06 năm 2014


GIA PHẢ LÊ TỰ KIM LONG HUẾ

 

 

I. LỜI GIỚI THIỆU

II. CÁC THẾ HỆ

III. CÁC TRANG CÁ NHÂN

IV. NHÀ THỜ HỌ LÊ TỰ TẠI KIM LONG

V. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA DÒNG HỌ

 


 

Lời giới thiệu gia phả họ Lê Tự tại Kim Long Huế

 

Toàn bộ bà con họ Họ Lê Tự tại Kim Long, Huế đều la hậu duệ của ngài Lê Tự Khiêm (1735-1783). Ngài Lê Tự Khiêm nguyên ở tại Thanh Quýt, Điện Bàn, Quảng Nam, là hậu duệ đời thứ 6 của ngài Tiền Hiền Lê Tự Cường từ Hải Dương vào Quảng Nam năm 1471. Họ Lê Tự tại Thanh Quýt có hai nhánh: Nhánh nhất từ ngài 2.3.1.2 Lê Tự Văn, và nhánh nhì từ ngài 2.3.1.3 Lê Tự Hoằng. Ngài Lê Tự Khiêm thuộc nhánh nhì, tức hậu duệ trực hệ từ ngài 2.3.1.3 Lê Tự Hoằng.  Năm 1765 Ngài Lê Tự Khiêm ra Huế làm quan cho Triều đình chúa Nguyễn với chức Cai Cơ: Quan hàm Chánh Tam Phẩm, tước Trung Cơ Huyền Hà Hầu. Sắc phong Trung Cơ Hùng Thông Huyền Hà Hầu

Ngài Khiêm có 3 con trong đó chỉ có 1 trai là Lê Tự Đàn (1753-1825). Ngài Đàn là thầy thuốc Đông y. Ngài Đàn có 5 con trong đó chỉ có một trai là Lê Tự Lộc (1790-1832). Ngài Lê Tự Lộc là Quan Ngự Y thời vua Minh Mạng cùng vợ ngài là bà Tôn Nữ Ngọc Luân (thuộc Hoàng tộc nhà Nguyễn) có  8 con, trong đó có 2 trai có hậu duệ cho đến ngày nay : Lê Tự Thống (1819-1892) và Lê Tự Diệu (1821-1864).  Từ đây, họ Lê Tự tại Kim Long có 2 nhánh: nhánh nhất từ ngài Lê Tự Thống, và nhánh nhì từ ngài Lê Tự Diệu. Con cháu mỗi nhánh hiện có lập gia phả riêng mà không có gia chung cả họ Lê Tự tại Kim Long .

Cách đây vài năm, người viết lời giới thiệu này (Lê Tự Hỷ, hậu duệ đời thứ 13 tại Thánh Quýt, Điện Bàn, Quảng Nam) đã đến Kim Long, Huế, đề nghị hai nhánh Lê Tự tại Kim Long nhập hai gia phả riêng thành một gia phả chung để có đủ thông tin chính xác nhập vào gia phả họ Lê Tự mà người viết đã bắt đầu thiết lập năm 2008 và đã đưa lên Internet với tên www.ho-letu-thanhquyt.com. Sau nhiều lần đến gặp gỡ với bà con Lê Tự tại Kim Long, nay (tháng 4 năm 2014) với sự đồng thuận của bà con của hai nhánh: các anh Lê Tự Huy, Lê Tự Hùng thuộc nhánh nhất, và các anh Lê Tự Quốc Khánh, Lê Tự Thái thuộc nhánh nhì, tôi (Lê Tự Hỷ) và Lê Tự Thái đã ráp hai gia phả của hai nhánh thành một gia phả chung cho họ Lê Tự tại Kim Long vào cuối tháng 4 năm 2014.  

Bản gia phả hợp nhất của họ Lê Tự tại Kim Long, Huế, được thiết kế theo mô hình gia phả họ Lê Tự  mà tôi (Lê Tự Hỷ) lập năm 2008 với đặc điểm là vừa ưu tiên theo hàng ngang của tất cả các thành viên cùng thế hệ trong cả họ và ưu tiên riêng theo hàng dọc là mỗi người có một trang cá nhân với cây gia phả từ ông Tiền hiền xuống trực hệ qua mỗi đời cho tới các con của người ấy theo màu đỏ. Theo tôi (Lê Tự Hỷ), đây là mô hình gia phả khác biệt và tốt hơn những mô hình gia phả sẵn có trên Internet mà nhiều dòng họ khác đã, đang dùng, bởi vì nó cho phép dễ dàng truy cập đến từng thành viên với đầy đủ thông tin theo bàng hệ và trực hệ từ ông Tiền hiền xuống thành viên ấy.

Ký hiệu trong cây gia phả:   Mỗi thành viên trong gia phả có một mã số đi liền với tên. Mã số gồm 4 số mã cách nhau bởi dấu chấm (.). Chẳng hạn:  4.15.

7.2 Lê Tự X . Như thế:

- số mã thứ nhất: 4 cho biết Lê Tự X thuộc thế hệ thứ 4

- số mã thứ nhì: 15 cho biết, trong thế hệ thứ 4, Lê Tự X đứng thứ 15 trong cả họ, nghĩa là Lê Tự X có 14 anh hay chị con các bác trong cả họ

- số mã thứ ba: 7 cho biết thân sinh của Lê Tự X đứng thứ 7 trong thế hệ 3

- số mã thứ tư: 2 cho biết Lê Tự X là con thứ 2 trong gia đình (nghĩa là có một anh hay chị với cùng một người cha, có thể khác mẹ).

Điển hình là mã số của ngài Lê Tự Khiêm: Trong gia phả họ Lê Tự tại Thanh Quýt, ngài Lê Tự Khiêm có mã số:  6.26.11.1 Lê Tự Khiêm. Như vậy, ngài Khiêm thuộc thế hệ 6 (tính từ ngài Tiền Hiền Lê Tự Cường: 1.1.0.1 Lê Tự Cường thế hệ 1); trong thế hệ 6, ngài Khiêm đứng thứ 26, nghĩa là ngài Khiêm có 25 người anh hay chị con tất cả các bác trong cả họ; thân phụ của ngài Khiêm đứng thứ 11 trong thế hệ 5; trong gia đình ngài Khiêm là con trưởng. Với mã số này, trang cá nhân của ngài Lê Tự Khiêm được lưu trữ trong file có tên  là 6.26.11.1letukhiem.html 

Tuy nhiên ở đây, trong gia phả riêng của họ Lê Tự tại Kim Long, ngài Lê Tự Khiêm sẽ được ghi với mã số 1.1.0.0 Lê Tự Khiêm, nghĩa là thế hệ 1, người thứ nhất trong thế hệ 1 của họ Lê Tự tại Kim Long, Huế. Ngài Lê Tự  Đàn là con thứ 2 của ngài Lê Tự Khiêm nên có mã số 2.2.1.2 Lê Tự Đàn; ngài Lê Tự Lộc là con thứ 3 của ngài Lê Tự Đàn nên có mã số 3.3.2.3 Lê Tự Lộc, v.v...

Sau khi Lê Tự Thái hoàn tất viếc ráp hai gia phả của hai nhánh thành bản gia phả hợp nhất thì tôi (Lê Tự Hỷ) đem bản viết tay này vào Tp Hồ Chí Minh và được Lê Tự Minh (hậu duệ ưu tú đời thứ 9 thuộc nhánh nhất Kim Long, một doanh nhân thành đạt, có uy tín và là một mạnh thường quân rất hiếu nghĩa của họ Lê Tự, cư trú tại Tp Hồ Chí Minh) giúp bằng cách cho nhân viên nhập gia phả vào máy tính điện tử để có thể tải lên Internet.

Trong máy tính điện tử hay trên Internet mỗi thành viên trong gia phả đều có một trang cá nhân được lưu trữ theo tên file với mã số của thành viên ấy. Chẳng hạn, ngài Lê Tự Đàn có mã số 2.2.1.2 Lê Tự Đàn thì  file tương ứng là 2.2.1.2letudan.html; ngài Lê Tự Lộc có mã số là 3.3.2.3 Lê Tự Lộc thì file tương ứng là 3.3.2.3letuloc.html, v.v....     

                                                                                                                                                                                                                                                           Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 5 năm 2014

  Kính ghi 

Lê Tự Hỷ (đời thứ 13 tại Thánh Quýt)


CÁC THẾ HỆ

Thế hệ 1 : Tiền hiền họ Lê Tự tại Kim Long Huế

1.     Ông 1.1.0.0 Lê Tự Khiêm (1735 - 1782): Chức vụ: Cai Cơ (Quan võ hàm Tam phẩm). Tước: Trung Cơ Huyền Hà Hầu - vợ là Nguyễn Thị Đào; Nguyễn Thị Siêu.

Thế hệ 2 :

1.     Ông 1.1.0.0 Lê Tự Khiêm (1735 - 1782)- vợ là Nguyễn Thị Đào: sinh ra 3 con thế hệ 2:

1.     2.1.1.1 Lê Thị Thơm

2.     2.2.1.2 Lê Tự Đàn

3.     2.3.1.3 Lê Thị Sung (Cảnh)

 

Thế hệ 2 có 3 người

Hệ số phát triển: 3/1 = 3

Số con trung bình: 3/1 = 3

Thế hệ 3 :

1.     Ông 2.2.1.2 Lê Tự Đàn (1753 - 1825): Thầy thuốc bắc. Vợ Trần Thị Ngạn; sinh ra 5 con thế hệ 3:

1.     3.1.2.1 Lê Thị Sát (Sắt)

2.     3.2.2.2 Lê Thị Châu

3.     3.3.2.3 Lê Tự Lộc

4.     3.4.2.4 Lê Thị Dung

5.     3.5.2.5 Lê Thị Huyền

Thế hệ 3 có 5 người

Hệ số phát triển: 5/3 = 1,67

Số con trung bình: 5/1 = 5

Thế hệ 4 :

1.     Ông 3.3.2.3 Lê Tự Lộc (1790 - 1832): Quan Ngự Y Triều Nguyễn (Vua Minh Mạng) - vợ là Tôn Nữ Ngọc Luân: sinh ra 8 con thế hệ 4:

1.     4.1.3.1 Lê Tự Mân (Mải)

2.     4.2.3.2 Lê Tự Minh

3.     4.3.3.3 Lê Tự Khởi (Khôi)

4.     4.4.3.4 Lê Tự Thống

5.     4.5.3.5 Lê Thị Nữ

6.     4.6.3.6 Lê Tự Diệu

7.     4.7.3.7 Lê Tự Thân (Huân)

8.     4.8.3.8 Lê Thị Đàm (Đạm).

Thế hệ 4 có 8 người

Hệ số phát triển: 8/5 = 1,60

Số con trung bình: 8/1 = 8

Thế hệ 5 :

1.     Ông 4.4.3.4 Lê Tự Thống (1819 - 1892): Thầy Thuốc Bắc - vợ là Lê Thị Bách, Bùi Thị Kiều: sinh ra 8 con thế hệ 5:

1.     5.1.4.1 Lê Thị Hòa

2.     5.2.4.2 Lê Tự Khởi

3.     5.3.4.3 Lê Tự Tích

4.     5.4.4.4 Lê Tự Bình

5.     5.5.4.5 Lê Tự Định

6.     5.6.4.6 Lê Tự Tú (Cẩn)

7.     5.7.4.7 Lê Thị Sáng

8.     5.8.4.8 Lê Tự Trú (Lợi)

2.     Ông 4.6.3.6 Lê Tự Diệu (1812 - ) vợ là Lê Thị Cận, Ngô Thị Khoa, Lê Thị Hòa : sinh ra 12 con thế hệ 5:

1.     5.9.6.1 Lê Tự Toại

2.     5.10.6.2 Lê Tự Thạnh (vô tự)

3.     5.11.6.3 Lê Tự Tuyển (vô tự)

4.     5.12.6.4 Lê Tự Mại (vô tự)

5.     5.13.6.5 Lê Thị Mai

6.     5.14.6.6 Lê Thị Đặng

7.     5.15.6.7 Lê Tự Dinh (vô tự)

8.     5.16.6.8 Lê Tự Cơ (vô tự)

9.     5.17.6.9 Lê Tự Tài

10.                          5.18.6.10 Lê Tự Mỹ (vô tự)

11.                          5.19.6.11 Lê Thị Thiện

12.                          5.20.6.12 Lê Tự Vạn .

Thế hệ 5 có 20 người.

Hệ số phát triển : 20/8 = 2,50.

Số con trung bình: 20/2 = 10  

Thế hệ 6 :

1.     Ông 5.4.4.4 Lê Tự Bình (1944 - )- vợ là Lê Thị Huế, Nguyễn Thị Huệ: sinh ra 6 con thế hệ 6:

1.     6.1.4.1 Lê Tự Vu (vô tự)

2.     6.2.4.2 Lê Tự Bao (vô tự)

3.     6.3.4.3 Lê Tự Nghĩa

4.     6.4.4.4 Lê Thị Đoài

5.     6.5.4.5 Lê Thị Đan

6.     6.6.4.6 Lê Thị Sua

2.     Ông 5.5.4.5 Lê Tự Định (1850-1932) - vợ là Lê Thị Liệu: sinh ra 9 con thế hệ 6:

1.     6.7.5.1 Lê Tự Cường (vô tự)

2.     6.8.5.2 Lê Tự Cứu (vô tự)

3.     6.9.5.3 Lê Tự Tương

4.     6.10.5.4 Lê Tự Đê (vô tự)

5.     6.11.5.5 Lê Tự Đề: Chức vụ: Lãnh Binh triều Khải Định (vô tự)

6.     6.12.5.6 Lê Thị Liên

7.     6.13.5.7 Lê Tự Thanh

8.     6.14.5.8 Lê Thị Tám

9.     6.15.5.9 Lê Tự Cư (vô tự)

3.     Ông 5.6.4.6 Lê Tự Tú (Cẩn) (1856-1939): Thầy Thuốc Bắc - vợ là Đỗ Thị Dương, Trương Thị Canh: sinh ra 8 con thế hệ 6:

1.     6.16.6.1 Lê Tự Trâm

2.     6.17.6.2 Lê Tự Lâm

3.     6.18.6.3 Lê Thị Lê

4.     6.19.6.4 Lê Tự Lung

5.     6.20.6.5 Lê Tự Khiết

6.     6.21.6.6 Lê Thị Lựu

7.     6.22.6.7 Lê Thị Xoái

8.     6.23.6.8 Lê Thị Lan

4.     Ông 5.8.4.8 Lê Tự Trú - vợ là Nguyễn Thị Rơ: sinh ra 4 con thế hệ 6:

1.         6.24.8.1 Lê Tự Hưng

2.         6.25.8.2 Lê Tự Văn

3.         6.26.8.3 Lê Tự Diễn

4.         6.27.8.4 Lê Thị Thấu

5.     Ông 5.9.6.1 Lê Tự Toại - vợ là Thái Thị Tao, Đỗ Thị Hoa, vợ ở Phú Hòa Diên Khánh-Nha Trang: sinh ra 15 con thế hệ 6:

1.         6.28.9.1 Lê Thị Mèo

2.         6.29.9.2 Lê Tự Địch

3.         6.30.9.3 Lê Tự Quyển

4.         6.31.9.4 Lê Thị Kèn

5.         6.32.9.5 Lê Thị Thát

6.         6.33.9.6 Lê Thị Chút

7.         6.34.9.7 Lê Tự Sáo (vô tự)

8.         6.35.9.8 Lê Tự Trọng

9.         6.36.9.9 Lê Tự Quỳnh

10.                            6.37.9.10 Lê Thị Nhơn

11.                            6.38.9.11 Lê Tự Theo (vô tự)

12.                            6.39.9.12 Lê Tự Định (vô tự)

13.                            6.40.9.13 Lê Tự Láu (vô tự)

14.                            6.41.9.14 Lê Thị Tý

15.                            6.42.9.15 Lê Thị Giác

6.     Ông 5.15.6.7 Lê Tự Dinh - vợ là Nguyễn Bá Thị Ân: sinh ra 4 con thế hệ 6:

1.          6.43.15.1 Lê Tự Duật

2.          6.44.15.2 Lê Tự Chiến

3.          6.45.15.3 Lê Tự Mùi

4.          6.46.15.4 Lê Tự Niên

7.     Ông 5.17.6.9 Lê Tự Tài - vợ là Trương Thị Hà: sinh ra 7 con thế hệ 6:

1.          6.47.17.1 Lê Thị Trung

2.          6.48.17.2 Lê Thị Liên

3.          6.49.17.3 Lê Thị Bẻo

4.          6.50.17.4 Lê Tự Phương

5.          6.51.17.5 Lê Thị Thẻo

6.          6.52.17.6 Lê Thị Chẻo

7.          6.53.17.7 Lê Tự Khương

8.     Ông 5.20.16.2 Lê Tự Vạn - vợ là Tăng Thị Bệp: sinh ra 8 con thế hệ 6:

1.         6.54.20.1 Lê Tự Vô Danh

2.         6.55.20.2 Lê Thị Khanh

3.         6.56.20.3 Lê Tự Cu

4.         6.57.20.4 Lê Tự Nghiêm

5.         6.58.20.5 Lê Tự Chỉnh

6.         6.59.20.6 Lê Tự Chớp

7.         6.60.20.7 Lê Thị Đốn

8.         6.61.20.8 Lê Thị Chót

Thế hệ thứ 6 có 61 người

Hệ số phát triển 61/20 = 3,05

                           Số con trung bình 61/8 = 7,40
Thế hệ 7:

1.     Ông 6.3.4.3 Lê Tự Nghĩa (1906-1948)- vợ là Trần Thị Thúy: sinh ra 2 con thế hệ 7:

1.     7.1.3.1 Lê Thị Xây Chị

2.     7.2.3.2 Lê Thị Xây Em

2.     Ông 6.9.5.3 Lê Tự Tương (1876-1932) - vợ là Nguyễn Thị Đông: sinh ra 6 con thế hệ 7:

1.     7.3.9.1 Lê Thị Vàng

2.     7.4.9.2 Lê Tự Cát

3.     7.5.9.3 Lê Tự Suyến

4.     7.6.9.4 Lê Thị Chiếu

5.     7.7.9.5 Lê Thị Ghẹ

6.     7.8.9.6 Lê Thị Diều

3.     Ông 6.13.5.7 Lê Tự Thanh (1878-1948): Liệt Sĩ - vợ là Nguyễn Thị Đóa: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; sinh ra 5 con thế hệ 7:

1.     7.9.13.1 Lê Thị Cầm

2.     7.10.13.2 Lê Thị Huyền

3.     7.11.13.3 Lê Tự Điển

4.     7.12.13.4 Lê Tự Ái (Lập)

5.     7.13.13.5 Lê Thị Tiếp

4.     Ông 6.16.6.1 Lê Tự Trâm (1878-1939): Liệt sĩ Cách mạng - vợ là Nguyễn Thị Lò, Hoàng Thị Tám: sinh 11 con thế hệ 7:

1.     7.14.16.1 Lê Thị Bưởi

2.     7.15.16.2 Lê Thị Bóng

3.     7.16.16.3 Lê Thị Cam

4.     7.17.16.4 Lê Thị Chanh

5.     7.18.16.5 Lê Thị Quýt

6.     7.19.16.6 Lê Tự Quyết (vô tự)

7.     7.20.16.7 Lê Tự Lý

8.     7.21.16.8 Lê Thị Diên

9.     7.22.16.9 Lê Thị Yến

10.                          7.23.16.10 Lê Thị Cung

11.                          7.24.16.11 Lê Thị Mai

5.     Ông 6.17.6.2 Lê Tự Lâm - vợ là Hồ Thị Hoài: sinh ra 10 con thế hệ 7:

1.     7.25.17.1 Lê Tự Hân

2.     7.26.17.2 Lê Tự Thuận

3.     7.27.17.3 Lê Tự Thúy

4.     7.28.17.4 Lê Tự Thỏa

5.     7.29.17.5 Lê Tự Trí

6.     7.30.17.6 Lê Tự Sáo

7.     7.31.17.7 Lê Tự Hường

8.     7.32.17.8 Lê Thị Cúc

9.     7.33.17.9 Lê Thị Trúc

10.                          7.34.17.10 Lê Thị Vân

6.     Ông 6.19.6.4 Lê Tự Lung (Xu) (1904-1993) - vợ là Nguyễn Thị Lành: sinh ra 4 con thế hệ 7:

1.     7.35.19.1 Lê Tự Toàn

2.     7.36.19.2 Lê Tự Song

3.     7.37.19.3 Lê Thị Hồ

4.     7.38.19.4 Lê Tự Sanh

7.     Ông 6.20.6.5 Lê Tự Khiết (1906-1992) - vợ là Huỳnh Thị Điểu: sinh ra 9 con thế hệ 7:

1.     7.39.20.1 Lê Thị Nguyệt

2.     7.40.20.2 Lê Tự Thương

3.     7.41.20.3 Lê Tự Thi

4.     7.42.20.4 Lê Thị Thĩu Chị

5.     7.43.20.5 Lê Tự Huy

6.     7.44.20.6 Lê Thị Thĩu Em

7.     7.45.20.7 Lê Tự Nhớ (vô tự)

8.     7.46.20.8 Lê Thị Diệp

9.     7.47.20.9 Lê Tự Châu (vô tự)

8.     Ông 6.24.8.1 Lê Tự Hưng (1889-) - vợ là Hà Thị Hiệu: sinh ra 6 con thế hệ 7:

1.     7.48.24.1 Lê Tự Đại

2.     7.49.24.2 Lê Tự Huế (vô tự)

3.     7.50.24.3 Lê Tự Tại (vô tự)

4.     7.51.24.4 Lê Thị Dãnh

5.     7.52.24.5 Lê Thị Ngọt

6.     7.53.24.6 Lê Thị Tuất

9.     Ông 6.25.8.2 Lê Tự Văn (1904-1943) - vợ là Nguyễn Thị Hải: sinh ra 5 con thế hệ 7:

1.     7.54.25.1 Lê Tự Thể

2.     7.55.25.2 Lê Tự Thể Em (vô tự)

3.     7.56.25.3 Lê Tự Thức

4.     7.57.25.4 Lê Thị Hạnh

5.     7.58.25.5 Lê Thị Tuyết

10.                        Ông 6.26.8.3 Lê Tự Diễn (1907-1969) - vợ là Trần Thị Tuệ: sinh ra 5 con thế hệ 7:

1.     7.59.26.1 Lê Tự Trị

2.     7.60.26.2 Lê Tự Thừa (vô tự)

3.     7.61.26.3 Lê Tự Phái

4.     7.62.26.4 Lê Thị Thoi

5.     7.63.26.5 Lê Thị Bé

11.                        Ông 6.29.9.2 Lê Tự Địch - vợ là Võ Thị Vô: sinh ra 6 con thế hệ 7:

1.     7.64.29.1 Lê Thị Sửu

2.     7.65.29.2 Lê Thị Mão

3.     7.66.29.3 Lê Tự Quý

4.     7.67.29.4 Lê Thị Quyển

5.     7.68.29.5 Lê Tự Viễn (Vận)

6.     7.69.29.6 Lê Thị Mão Em

12.                        Ông 6.30.9.3 Lê Tự Quyển - vợ là Nguyễn Thị Mỹ: sinh ra 11 con thế hệ 7:

1.     7.70.30.1 Lê Tự Tuất

2.     7.71.30.2 Lê Tự Cuộc

3.     7.72.30.3 Lệ Thị Giữa

4.     7.73.30.4 Lê Thị Loan

5.     7.74.30.5 Lê Tự Thu

6.     7.75.30.6 Lê Tự Minh

7.     7.76.30.7 Lê Thị Nhơn

8.     7.77.30.8 Lê Thị Tâm

9.     7.78.30.9 Lê Thị An

10.                          7.79.30.10 Lê Tự Trị

11.                          7.80.30.11 Lê Tự Đính

13.                        Ông 6.35.9.8 Lê Tự Trọng - vợ là Trương Thị Liễu: sinh ra 5 con thế hệ 5:

1.     7.81.35.1 Lê Thị Sầm

2.     7.82.35.2 Lê Tự Nhiên

3.     7.83.35.3 Lê Tự Đồng

4.     7.84.35.4 Lê Tự Lập

5.     7.85.35.5 Lê Thị Thúy

14.                        Ông 6.36.9.9 Lê Tự Quỳnh - vợ là Lê Thị Liêu: sinh ra 9 con thế hệ 7:

1.     7.86.36.1 Lê Tự Giả

2.     7.87.36.2 Lê Tự Do

3.     7.88.36.3 Lê Thị Cần

4.     7.89.36.4 Lê Tự Diệm (Hùng)

5.     7.90.36.5 Lê Thị Tâm

6.     7.91.36.6 Lê Thị Điểm

7.     7.92.36.7 Lê Thị Kế

8.     7.93.36.8 Lê Thị Hoạch

9.     7.94.36.9 Lê Tự Thái

15.                        Ông 6.50.17.4 Lê Tự Phương: sinh ra 1 con thế hệ 7:

1.     7.95.50.1 Lê Thị Lụt

16.                        Ông 6.53.17.7 Lê Tự Khương: sinh ra 3 con thế hệ 7:

1.     7.96.53.1 Lê Thị Lạc

2.     7.97.53.2 Lê Tự Kỳ

3.     7.98.53.3 Lê Thị Bé

17.                        Ông 6.57.20.4 Lê Tự Nghiêm - vợ là Nguyễn Thị Cá: sinh ra 9 con thế hệ 7:

1.     7.99.57.1 Lê Thị Vĩnh

2.     7.100.57.2 Lê Thị Viễn

3.     7.101.57.3 Lê Tự Hoàn

4.     7.102.574 Lê Mạnh Toàn

5.     7.103.57.5 Lê Tự Hồi

6.     7.104.57.6 Lê Thị Hướng

7.     7.105.57.7 Lê Tự Tâm

8.     7.106.57.8 Lê Tự Niệm

9.     7.107.57.9 Lê Thị Phương

Thế hệ thứ 7 có 107 người

Hệ số phát triển 107/61 = 1,75

Số con trung bình 107/17 = 6,30

Thế hệ 8 :

1.     Ông 7.4.9.2 Lê Tự Cát- vợ là Nguyễn Thị Long: sinh ra 8 con thế hệ 8:

1.     8.1.4.1 Lê Tự Triết

2.     8.2.4.2 Lê Tự Ngàn (vô tự)

3.     8.3.4.3 Lê Tự Công

4.     8.4.4.4 Lê Tự Danh

5.     8.5.4.5 Lê Thị Chay

6.     8.6.4.6 Lê Thị Kim Tuyến

7.     8.7.4.7 Lê Tự Hùng

8.     8.8.4.8 Lê Tự Nam

2.     Ông 7.5.9.3 Lê Tự Suyền - vợ là Nguyễn Thị Om: sinh ra 6 con thế hệ 8:

1.     8.9.5.1 Lê Tự Dân (vô tự)

2.     8.10.5.2 Lê Tự Ích (vô tự)

3.     8.11.5.3 Lê Tự Dõng (vô tự)

4.     8.12.5.4 Lê Thị Nhồng

5.     8.13.5.5 Lê Thị Khưu Chị

6.     8.14.5.6 Lê Thị Khứu Em

3.     Ông 7.11.13.3 Lê Tự Điển - vợ là Phạm Thị Rạ: sinh ra 2 con thế hệ 8:

1.     8.15.11.1 Lê Tự Ngọc

2.     8.16.11.2 Lê Thị Dài

4.     Ông 7.12.13.4 Lê Tự Ái - vợ là Tôn Nữ Thị Thiệp: sinh ra 2 con thế hệ 8:

1.     8.17.12.1 Lê Tự Phong

2.     8.18.12.2 Lê Tự Dũng

5.     Ông 7.20.16.7 Lê Tự Lý: sinh ra 2 con thế hệ 8

1.     8.19.20.1 Lê Tự Na

2.     8.20.20.2 Lê Thị Tuyết

6.     Ông 7.26.17.2 Lê Tự Thuận - vợ là Phan Thị Châu: sinh 9 con thế hệ 8:

1.  8.21.26.1 Lê Tự Tú

2.  8.22.26.2 Lê Tự Khiêm

3.  8.23.26.3 Lê Tự Đô

4.  8.24.26.4 Lê Tự An

5.  8.25.26.5 Lê Tự Lực

6.  8.26.26.6 Lê Thị Hoa

7.  8.27.26.7 Lê Thị Hải

8.  8.28.26.8 Lê Thị Hoàng

       9.  8.29.26.9 Lê Thị Hạnh

7.     Ông 7.27.17.3 Lê Tự Thúy - vợ là Nguyễn Thị Hường: sinh ra 2 con thế hệ 8:

1.     8.30.27.1 Lê Thị Thư

2.     8.31.27.2 Lê Thị Thương

8.     Ông 7.28.17.4 Lê Tự Thỏa - vợ là Phạm Thị Hương: sinh ra 10 con thế hệ 8:

1.    8.32.28.1 Lê Tự Thái

2.    8.33.28.2 Lê Tự Đại

3.    8.34.28.3 Lê Tự Quang

4.    8.35.28.4 Lê Tự Vinh

5.    8.36.28.5 Lê Tự Đảm

6.    8.37.28.6 Lê Thị Kim    

7.     8.38.28.7 Lê Thị Thương

8.     8.39.28.8 Lê Thị Anh

9.     8.40.28.9 Lê Thị Tưởng

 10.    8.41.28.10 Lê Thị Ngọc

9.     Ông 7.29.17.5 Lê Tự Tri - vợ là Trần Thị Thu Hà: sinh 2 con thế hệ 8:

1. 8.42.29.1   Lê Thị Thư

2.  8.43.29.2   Lê Thị Thương  

10.                        Ông 7.35.19.1 Lê Tự Toàn - vợ là Nguyễn Thị Thúy: sinh 4 con thế hệ 8:

1.     8.44.35.1 Lê Tự Minh

2.     8.45.35.2 Lê Thị Hà

3.     8.46.35.3 Lê Thị Hường

4.     8.47.35.4 Lê Thị Hải

11.                        Ông 7.36.19.2 Lê Tự Song - Nguyễn Thị Lương, Đinh Thị Chanh: sinh 5 con thế hệ 8:

1.     8.48.36.1 Lê Tự Đồng (vô tự)

2.     8.49.36.2 Lê Thị Bông

3.     8.50.36.3 Lê Tự Hoa

4.     8.51.36.4 Lê Tự Thạch

5.     8.52.36.5 Lê Thị Trang

12.                        Ông 7.38.19.4 Lê Tự Sanh - vợ là Nguyễn Thị Lê: sinh 2 con thế hệ 8:

1.     8.53.38.1 Lê Tự Công

2.     8.54.38.2 Lê Tự Thành

13.                        Ông 7.40.20.2 Lê Tự Thương: sinh 3 con thế hệ 3:

1.     8.55.40.1 Lê Thị Lợi

2.     8.56.40.2 Lê Tự Thành

3.     8.57.40.3 Lê Thị Thủy

14.                        Ông 7.41.20.3 Lê Tự Thi: sinh 2 con thế hệ 8:

1.     8.58.41.1 Lê Tự Phước

2.     8.59.41.2 Lê Thị Ty

15.                        Ông 7.43.20.5 Lê Tự Huy - vợ là Lê Thị Nhạn: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.60.43.1 Lê Thị Tâm Hiền

2.     8.61.43.2 Lê Tự Hiến

3.     8.62.43.3 Lê Thị Tâm Hòa

16.                        Ông 7.48.24.1 Lê Tự Đại - vợ là Trần Thị Hợi: sinh 10 con thế hệ 8:

1.     8.63.48.1 Lê Tự Hảo (vô tự)

2.     8.64.48.2 Lê Thị Quý

3.     8.65.48.3 Lê Thị Báu

4.     8.66.48.4 Lê Tự Phú

5.     8.67.48.5 Lê Thị Huê

6.     8.68.48.6 Lê Tự Gia

7.     8.69.48.7 Lê Thị Hường

8.     8.70.48.8 Lê Thị Hoa

9.     8.71.48.9 Lê Thị Bạch Ngọc

10.                          8.72.48.10 Lê Tự Hồ

17.                        Ông 7.54.25.4 Lê Tự Thể - vợ là Trương Thị Tú: sinh 4 con thế hệ 8:

1.     8.73.54.1 Lê Tự Thọ

2.     8.74.54.2 Lê Thị Trinh

3.     8.75.54.3 Lê Tự Tiến

4.     8.76.54.4 Lê Tự Thành

18.                        Ông 7.59.26.1 Lê Tự Trị - vợ là Nguyễn Thị Toại: sinh 2 con thế hệ 8:

1.     8.77.59.1 Lê Tự Vê

2.     8.78.59.2 Lê Tự An (vô tự)

19.                        Ông 7.66.29.3 Lê Tự Quý - vợ là Lê Thị Ngọc: sinh 1 con thế hệ 8:

1.     8.79.66.1 Lê Tự Biên

20.                        Ông 7.68.29.5 Lê Tự Viễn (Vận) - vợ là Nguyễn Thị Lộ: sinh 6 con thế hệ 8:

1.     8.80.68.1 Lê Thị Du

2.     8.81.68.2 Lê Thị Di

3.     8.82.68.3 Lê Tự Phùng

4.     8.83.68.4 Lê Tự Sở (vô tự)

5.     8.84.68.5 Lê Tự Diêu

6.     8.85.68.6 Lê Tự Thôi

21.                        Ông 7.70.30.1 Lê Tự Tuất - vợ là Tôn Nữ Thu Lan: sinh 1 con thế hệ 8:

1.     8.86.70.1 Lê Thắng Lợi

2.     8.87.70.2 Lê Tự Phúc

22.                        Ông 7.71.30.2 Lê Tự Cuộc - vợ là Hồ Thị An, Vương Thị Liên: sinh 7 con thế hệ 8:

1.     8.88.71.1 Lê Thị Nguyệt

2.     8.89.71.2 Lê Sỹ Hào

3.     8.90.71.3 Lê Thị Hạnh

4.     8.91.71.4 Lê Thị Hoàng

5.     8.92.71.5 Lê Tự Hiệp

6.     8.93.71.6 Lê Thanh Hải

7.     8.94.71.7 Lê Quang Hà

23.                        Ông 7.74.30.5 Lê Tự Thu- vợ là Hồ Thị Dung, Trần Thị Em: sinh 9 con thế hệ 8:

1.     8.95.74.1 Lê Tự Châu

2.     8.96.74.2 Lê Thị Gái

3.     8.97.74.3 Lê Tự Trúc

4.     8.98.74.4 Lê Tự Siêu

5.     8.99.74.5 Lê Thị Đào

6.     8.100.74.6 Lê Thị Mận

7.     8.101.74.7 Lê Tự Dũng

8.     8.102.74.8 Lê Thị Lệ

9.     8.103.74.9 Lê Tự Phú

24.                        Ông 7.75.30.6 Lê Tự Minh - vợ là Phạm Thị Kết: sinh 1 con thế hệ 8:

1.     8.104.75.1 Lê Thị Duyên

25.                        Ông 7.79.30.10 Lê Tự Trị - vợ là Nguyễn Thị Thanh: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.105.79.1 Lê Tự Quốc Khánh

2.     8.106.79.2 Lê Tự Quốc Việt

3.     8.107.79.3 Lê Thị Thu Huyền

26.                        Ông 7.80.30.11 Lê Tự Đính - vợ là Trần Thị Lài, Nguyễn Thị Mỹ: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.108.80.1 Lê Tự Hải

2.     8.109.80.2 Lê Thị Hoa

3.     8.110.80.3 Lê Tự Hậu

27.                        Ông 7.82.35.2 Lê Tự Nhiên: Thường Vụ Khu Ủy Viên - vợ là Lý Thị Vui: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.111.82.1 Lê Thị Tường Vy

2.     8.112.82.2 Lê Tự Hoài Nam

3.     8.113.82.3 Lê Thị Hương Giang

28.                        Ông 7.83.35.3 Lê Tự Đồng: Chức vụ: Trung Tướng - vợ là Nguyễn Thị Kim Khánh: sinh 4 con thế hệ 8:

1.     8.114.83.1 Lê Tự Thành

2.     8.115.83.2 Lê Thị Kim Hoa

3.     8.116.83.3 Lê Tự Bình

4.     8.117.83.4 Lê Thị Kim Dung

29.                        Ông 7.84.35.4 Lê Tự Lập: Chúc vụ: Đại Tá - vợ là Nguyễn Thị Nhung: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.118.84.1 Lê Tự Minh

2.     8.119.84.2 Lê Tự Hải

3.     8.120.84.3 Lê Thị Hà

30.                        Ông 7.86.36.1 Lê Tự Giã - vợ là Mai Thị Lựu: sinh 7 con thế hệ 8:

1.     8.121.86.1 Lê Thị Tường

2.     8.122.86.2 Lê Thị Kỳ

3.     8.123.86.3 Lê Thị Quyết

4.     8.124.86.4 Lê Thanh Phong

5.     8.125.86.5 Lê Thị Đoàn

6.     8.126.86.6 Lê Thanh Nhân

7.     8.127.86.7 Lê Thanh Trí

 

31.                        Ông 7.87.36.2 Lê Tự Do: Chức vụ: Thượng Tá - vợ là Trần Thị Phương: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.128.87.1 Lê Minh Sơn

2.     8.129.87.2 Lê Minh Hải

3.     8.130.87.3 Lê Thị Thanh Thủy

32.                        Ông 7.89.36.4 Lê Tự Diệm (Hùng) - vợ là Trương Thị Tám, ? Tiếp: sinh 6 con thế hệ 8:

1.     8.131.89.1 Lê Tự Dũng

2.     8.132.89.2 Lê Thị Tuyết

3.     8.133.89.3 Lê Tự Dũng

4.     8.134.89.4 Lê Tự Tiến

5.     8.135.89.5 Lê Tự Ánh

6.     8.136.89.6 Lê Tự Khang (Khánh)

33.                        Ông 7.94.36.9 Lê Tự Thái - vợ là Nguyễn Thị Thiện: sinh 2 con thế hệ 8:

1.     8.137.94.1 Lê Thùy Châu

2.     8.138.94.2 Lê Thị Nguyên Khánh

34.                        Ông 7.97.53.2 Lê Tự Kỳ: sinh 1 con thế hệ 8:

1.     8.139.97.1 Lê Thị Cam

35.                        Ông 7.101.57.3 Lê Tự Hoàn - vợ là Vũ Thị Bảng: sinh 3 con thế hệ 8:

1.     8.140.101.1 Lê Thị Hương

2.     8.141.101.2 Lê Thị Hoa

3.     8.142.101.3 Lê Thị Vân Anh

36.                        Ông 7.102.57.4 Lê Mạnh Toàn - vợ là Hoàng Thị Mỹ Lệ: sinh 4 con thế hệ 8:

1.     8.143.102.1 Lê Thị Ngọc

2.     8.144.102.2 Lê Thị Ngà

3.     8.145.102.3 Lê Tự Thanh

4.     8.146.102.4 Lê Tự Ngọc Cương

37.                        Ông 7.103.57.5 Lê Tự Hồi - vợ là Lê Thị Tuyết: sinh 3 con thế hệ 8

1.     8.147.103.1 Lê Thành Bảo

2.     8.148.103.2 Lê Thị Kim Dung

3.     8.149.103.3 Lê Tự Thành Ngọc

38.                        Ông 7.105.57.7 Lê Tự Tâm - vợ là Nguyễn Thị Cốm: sinh 2 con thế hệ 8:

1.     8.150.105.1 Lê Tự Minh

2.     8.151.105.2 Lê Tự Tuấn

Thế hệ thứ 8 có 151 người

Hệ số phát triển 151/107 = 1,41

Số con trung bình 151/38 = 3,94

Thế hệ 9 :

1.     Ông 8.1.4.1 Lê Tự Triết - vợ là Phạm Thị Cừ: sinh 5 con thế hệ 9

1.     9.1.1.1 Lê Tự Châu

2.     9.2.1.2 Lê Tự Thành

3.     9.3.1.3 Lê Thị Hồng Phúc

4.     9.4.1.4 Lê Tự Hiền Hậu – Vợ: Phan Thị Triều

5.     9.5.1.5 Lê Thị Hồng Hải

2.     Ông 8.3.4.3 Lệ Tự Công - vợ là Nguyễn Thị Hoành: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.6.3.1 Lê Tự Minh

2.     9.7.3.2 Lê Thị Hoa

3.     9.8.3.3 Lê Thị Hiền Mai

3.     Ông 8.4.4.4 Lê Tự Danh - vợ là Trần Thị Nhụy: snh 5 con thế hệ 9

1.     9.9.4.1 Lê Thị Như Hạnh

2.     9.10.4.2 Lê Tự Quang

3.     9.11.4.3 Lê Tự Nhật Minh

4.     9.12.4.4 Lê Thị Thúy

5.     9.13.4.5 Lê Thị Hồng

4.     Ông 8.7.4.7 Lê Tự Hùng: Chức vụ: Kỹ Sư, Viện Trưởng thiết kế Quy hoạch - vợ là Ngô Thị Lan: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.14.7.1 Lê Thị Lan Hương

2.     9.15.7.2 Lê Tự Thanh Bình

3.     9.16.7.3 Lê Thị Thu Hà

5.     Ông 8.8.4.8 Lê Tự Nam - vợ là Tạ Thị Tư, Nguyễn Thị Bảo: sinh 9 con thê hệ 9

1.     9.17.8.1 Lê Tự An

2.     9.18.8.2 Lê Thị Nữ

3.     9.19.8.3 Lê Thị Nhi

4.     9.20.8.4 Lê Tự Khôi

5.     9.21.8.5 Lê Thị Vy

6.     9.22.8.6 Lê Tự Trung

7.     9.23.8.7 Lê Thị Hậu

8.     9.24.8.8 Lê Thị Bình

9.     9.25.8.9 Lê Tự Trực

6.     Ông 8.15.11.1 Lê Tự Ngọc - vợ làVõ Thị Vui, Hoàng Thị Hương: sinh 9 con thế hệ 9

1.     9.26.15.1 Lê Thị Kiều Oanh

2.     9.27.15.2 Lê Thị Như Hào

3.     9.28.15.3 Lê Thị Diễm Phúc

4.     9.29.15.4 Lê Tự Khải

5.     9.30.15.5 Lê Tự Hoàn

6.     9.31.15.6 Lê Tự Ca

7.     9.32.15.7 Lê Thị Diễm Thúy

8.     9.33.15.8 Lê Thị Thúy Vinh

9.     9.34.15.9 Lê Hoàng Nga

7.     Ông 8.17.12.1 Lê Tự Phong - vợ là Hoàng Thị Hẹ: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.35.17.1 Lê Thị Hồng Vân

2.     9.36.17.2 Lê Tự Hồng Vũ

3.     9.37.17.3 Lê Thị Nhung

4.     9.38.17.4 Lê Thị Kim Quy

8.     Ông 8.18.12.2 Lê Tự Dũng - vợ là Lương Thị Nhiêu: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.39.18.1 Lê Tự Tin

2.     9.40.18.2 Lê Tự Nhiên

3.     9.41.18.3 Lê Tự Trung

9.     Ông 8.19.20.1 Lê Tự Na: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.42.19.1 Lê Tự Hùng

2.     9.43.19.2 Lê Tự Hải

3.     9.44.19.3 Lê Thị Huyền

10.                        Ông 8.44.35.1 Lê Tự Minh: Chức vụ: Trung Tá Bác Sĩ - vợ là Nguyễn Tự Trà: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.45.44.1 Lê Tự Hiếu

2.     9.46.44.2 Lê Tự Nghĩa

11.                        Ông 8.50.36.3 Lê Tự Hoa: Chức vụ: Trung Tá Công An - vợ là Hồ Huỳnh Hoa: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.47.50.1 Lê Tự Minh Hoàng

2.     9.48.50.2 Lê Tự Hoàng Đức

12.                        Ông 8.53.38.1 Lê Tự Công - vợ là Nguyễn Thị Mai: sinh 2 con thế kệ 9

1.     9.49.53.1 Lê Tự Luân

2.     9.50.53.2 Lê Thị Ngọc Ly

13.                        Ông 8.54.38.2 Lê Tự Thành - vợ là Nguyễn Thị Tri: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.51.54.1 Lê Tự Macwin

2.     9.52.54.2 Lê Tự Mack

3.     9.53.54.3 Lê Thành Long

4.     9.54.54.4 Lê Thị Trà Giang

14.                        Ông 8.56.40.2 Lê Tự Thành - vợ là nguyễn Thị Hồng: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.55.56.1 Lê Thị Thùy Trang

2.     9.56.56.2 Lê Thị Mỹ Duyên

3.     9.57.56.3 Lê Tự Đức

15.                        Ông 8.61.43.2 Lê Tự Hiến - vợ là Hoàng Thị Mỹ: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.58.61.1 Lê Hoàng Nam Phương

2.     9.59.61.2 Lê Hoàng Đông Phương

16.                        Ông 8.66.48.4 Lê Tự Phú - vợ là Thái Thị Thu Hà: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.60.66.1 Lê Thái Ngọc Anh

2.     9.61.66.2 Lê Tự Đức

3.     9.62.66.3 Lê Tự Nhất

4.     9.63.66.4 Lê Thái Mỹ Ý

17.                        Ông 8.68.48.6 Lê Tự Gia - vợ là Thái Thị Sáu: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.64.68.1 Lê Tự Quốc

2.     9.65.68.2 Lê Tự Quang Thái

3.     9.66.68.3 Lê Tự Quang Bảo

4.     9.67.68.4 Lê Thái Hồng Ngân

18.                        Ông 8.72.48.19 Lê Tự Hồ - vợ là Phan Thị Nhẫn

19.                        Ông 8.73.54.1 Lê Tự Thọ: Chức vụ: Bác Sỹ - vợ là Nguyễn Thị Kiết; sinh 1 con thế hệ 9

1.     9.68.73.1 Lê Tự Khải

20.                        ông 8.75.54.3 Lê Tự Tiến - vợ là Nguyễn Thị Lý: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.69.75.1 Lê Tự Quốc Thắng

2.     9.70.75.2 Lê Thị Thùy Trang

21.                        Ông 8.76.64.4 Lê Tự Thành - vợ là Nguyễn Thị Hồng Hải: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.71.76.1 Lê Tự Đạt

2.     9.72.76.2 Lê Thị Trâm

22.                        Ông 8.77.59.1 Lê Tự Vệ - vợ là Hồ Thị Hợi: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.73.77.1 Lê Thị Trinh

2.     9.74.77.2 Lê Thị Châu

3.     9.75.77.3 Lê Tự Khoa

4.     9.76.77.4 Lê Tự Khôi

23.                        Ông 8.79.66.1 Lê Tự Biên: Chức vụ: Thượng Tá - vợ là Phạm Thị Mận: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.77.79.1 Lê Thị Mai Hoa

2.     9.78.79.2 Lê Tự Dũng

3.     9.79.79.3 Lê Thị Kim Hường

4.     9.80.79.4 Lê Tự Lực

24.                        Ông 8.81.68.2 Lê Tự Di - vợ là Nguyễn Thị Oanh: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.81.81.1 Lê Tự Đạt

2.     9.82.81.2 Lê Thị Bê

25.                        Ông 8.82.68.3 Lê Tự Phùng - vợ là Vương Thị Ngọc Anh: sinh 7 con thế hệ 9

1.     9.83.82.1 Lê Tự Tuấn

2.     9.84.82.2 Lê Tự Hoàng

3.     9.85.82.3 Lê Tự Thảo

4.     9.86.82.4 Lê Thị Kim Phượng

5.     9.87.82.5 Lê Tự Chánh

6.     9.88.82.6 Lê Tự Thống

7.     9.89.82.7 Lê Tự Thọ

26.                        Ông 8.85.68.6 Lê Tự Thôi - vợ là Tống Thị Kim Chung: sinh 5 con thế hệ 9

1.     9.90.85.1 Lê Thị Huyền Trân

2.     9.91.85.2 Lê Thị Thanh Trà

3.     9.92.85.3 Lê Thị Tịnh Mai

4.     9.93.85.4 Lê Thị Vy Vy

5.     9.94.85.5 Lê Duy

27.                        Ông 8.86.70.1 Lê Thắng Lợi: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.95.86.1 Lê Thị Thanh Hương

2.     9.96.86.2 Lê Thị Thanh Trà

3.     9.97.86.3 Lê Duy Bình

4.     9.98.86.4 Lê Thùy Trang

28.                        Ông 8.88.71.2 Lê Sĩ Hào: Chức vụ: Kỹ Sư - vợ là Liên: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.99.88.1 Lê Thị Hương Giang

2.     9.100.88.2 Lê Thị Kim Anh

29.                        Ông 8.91.71.5 Lê Tự Hiệp - vợ là Hồ Thị Bạch Mỹ: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.101.91.1 Lê Tự Nam Khánh

2.     9.102.91.2 Lê Tự Thanh Bình

30.                        Ông 8.92.71.6 Lê Thanh Hải: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.103.92.1 Lê Tự Huy

2.     9.104.92.2 Lê Thị Hiền

31.                        Ông 8.93.71.7 Lê Quang Hà - Trần Thị Cúc: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.105.93.1 Lê Thị Vương Hoài

2.     9.106.93.2 Lê Thị Ngọc Nga

32.                        Ông 8.94.74.1 Lê Tự Châu - vợ là Trần Thị Xê: sinh 7 con thế hệ 9

1.     9.107.94.1 Lê Tự Anh Tuấn

2.     9.108.94.2 Lê Tự Song

3.     9.109.94.3 Lê Tự Tâm

4.     9.110.94.4 Lê Tự Đại

5.     9.111.94.5 Lê Tự Hải

6.     9.112.94.6 Lê Tự Lộc

7.     9.113.94.7 Lê Tự Anh Kiệt

33.                        Ông 8.96.74.3 Lê Tự Trúc - vợ là Hoàng Thị Thuận: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.114.96.1 Lê Tự Đức

2.     9.115.96.2 Lê Tự Hoàng

3.     9.116.96.3 Lê Hoàng Kỳ Phương

4.     9.117.96.4 Lê Hoàng Diệu Phương

34.                        Ông 8.97.74.4 Lê Tự Siêu - vợ là Trần Thị Kiều: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.118.97.1 Lê Tự Vỹ

2.     9.119.97.2 Lê Thị Thiên Trang

3.     9.120.97.3 Lê Tự Thanh Trà

35.                        Ông 8.100.74.7 Lê Tự Dũng - vợ là Nguyễn Thị Yến: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.121.100.1 Lê Nguyễn Tự Tin

2.     9.122.100.2 Lê Tự Quân

36.                        Ông 8.102.74.9 Lê Tự Phú - vợ là Phạm Thị Kiều Diễm: sinh ra 4 con thế hệ 9

1.     9.123.102.1 Lê Thị Diễm Quý

2.     9.124.102.2 Lê Thị Diễm Ngọc

3.     9.125.102.3 Lê Tự Huy

4.     9.126.102.4 Lê Tự Bội Hoàng

37.                        Ông 8.104.79.1 Lê Tự Quốc Khánh - vợ là Phạm Thị Hiền: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.127.104.1 Lê Tự Quốc Khoa

2.     9.128.104.2 Lê Tự Quốc Phong

38.                        Ông 8.105.79.2 Lê Tự Quốc Việt - vợ là Nguyễn Thị Tuyết Nhung: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.129.105.1 Lê Tự Quốc Nhật

2.     9.130.105.2 Lê Thị Minh Hằng

39.                        Ông 8.111.82.2 Lê Tự Hoài Nam: Chức vụ: Thượng Tá - vợ là Trần Thu Hương: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.131.111.1 Lê Tự Hoàng

2.     9.132.111.2 Lê Tự Duy

40.                        Ông 8.114.83.2 Lê Tự Thành: Chức vụ: Kỹ sư Tin học - vợ là Lê Thị Lệ Hà, Nguyễn Thanh Hải: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.133.114.1 Lê Tự Đức

2.     9.134.114.2 Lê Diệu Minh Trang

3.     9.135.114.3 Lê Tự Phúc

41.                        Ông 8.115.83.3 Lê Tự Bình - vợ là Minh Hằng, Trần Kim Anh: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.136.115.1 Lê Tự Trung

2.     9.137.115.2 Lê Tự Kiên

42.                        Ông 8.117.84.1 Lê Tự Minh – Vợ Vũ Thanh Tâm

1.     9.138.117.1 Lê Tự Hà Linh

2.     9.139.117.2 Lê Thị Hồng Hạnh

43.                        Ông 8.118.84.2 Lê Tự Hải – Vợ Ngọc Khanh

1.     9.140.118.1 Lê Thị Mai Phương

44.                        Ông 8.123.86.4 Lê Thanh Phong - vợ là Hoàng Thị Kim Anh: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.141.123.1 Lê Tự Minh Hải

2.     9.142.123.2 Lê Thị Thanh Hương

45.                        Ông 8.125.86.6 Lê Thanh Nhân - vợ là Lê Thị Bích Anh: sinh 4 con thế hệ 9

1.     9.143.125.1 Lê Tự Thanh Sang

2.     9.144.125.2 Lê Tự Thanh Thủy

3.     9.145.125.3 Lê Thị Bảo Thu

4.     9.146.125.4 Lê Tự Thanh Huy

46.                        Ông 8.126.86.7 Lê Thanh Trí - vợ là Đoàn Thị Đào: sinh 1 con thế hệ 9

1.     9.147.126.1 Lê Tự Bảo Minh

47.                        Ông 8.128.87.2 Lê Minh Hải - vợ là Bùi Thị Vinh: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.148.128.1 Lê Minh Quân

2.     9.149.128.2 Lê Khánh Ngọc

48.                        Ông 8.130.89.1 Lê Tự Dũng - vợ là Hạnh: sinh 3 con thế hệ 9

1.     9.150.130.1 Lê Thùy Trang

2.     9.151.130.2 Lê Hương Giang

3.     9.152.130.3 Lê Hoàng Dung

49.                        Ông 8.132.89.3 Lê Tự Dũng - vợ là Nguyễn Thị Hà: sinh 1 con thế hệ 9

1.     9.153.132.1 Lê Tuấn Anh

50.                        Ông 8.133.89.4 Lê Tự Tiến - vợ là Chu Thị Hoa: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.154.133.1 Lê Thanh Tùng

2.     9.155.133.2 Lê Hải Nam

51.                        Ông 8.134.89.5 Lê Tự Ánh - vợ là Nguyễn Thị Minh: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.156.134.1 Lê Việt Anh

2.     9.157.134.2 Lê Anh Vũ

52.                        Ông 8.135.89.6 Lê Tự Khang (Khánh): sinh 1 con thế hệ 9

1.     9.158.135.1

53.                        Ông 8.146.103.1 Lê Thành Bảo - vợ là Lê Thị Hồng Việt: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.159.146.1 Lê Lê Quỳnh Thi

2.     9.160.146.2 Lê Lê Bảo Thi

3.     9.161.146.3 Lê Lê Bảo Phương

4.     9.162.146.4 Lê Thị Khôi Nguyên

54.                        Ông 8.148.103.3 Lê Tự Thành Ngọc - vợ là Nguyễn Thị Thư Thư: sinh 2 con thế hệ 9

1.     9.163.148.1 Lê Tự Mạnh Quân

2.     9.164.148.2 Lê Thanh Thu Uyên

Tổng kết:

Thế hệ thứ 9 có 164 người

Hệ số phát triển 164/151 = 1, 08

Số con trung bình 164/54 = 3,03

Thế hệ 10 :

Lưu ý: Thế hệ 10 là thế hệ trẻ nhất nên đây chỉ là danh sách hiện có, sẽ có thêm các thành viên trong tương lai, cho nên đây là danh sách chưa hoàn chỉnh.

1.     Ông: 9.1.1.1 Lê Tự Châu - vợ là Lê Thị Hồng Hạnh 

1.     10.1.1.1 Lê Thị Trà My

2.     10.2.1.2 Lê Tự Đức

2.     Ông: 9.2.1.2 Lê Tự Thành: Doanh Nhân - vợ là Nguyễn Thị Vui 

1.     10.3.2.1 Lê Thị Thảo

3.     Ông 9.4.1.4 Lê Tự Hiền Hậu - vợ là Phan Thị Triều 

1.     10.4.4.1 Lê Tự Tiến

2.     10.5.4.2 Lê Thị Thu Hiền

3.     10.6.4.3 Lê Tự Dim Mi

4.     Ông 9.6.3.1 Lê Tự Minh: Doanh Nhân - vợ là Đỗ Thị Giang 

1.     10.7.6.1 Lê Thị Thùy Linh

2.     10.8.6.2 Lê Thị Khánh Linh

3.     10.9.6.3 Lê Tự Minh Hoàng

5.     Ông 9.10.4.2 Lê Tự Quang - vợ là Kiều Thị Tuyết 

1.     10.10.10.1 Lê Tự Nguyên

2.     10.11.10.2 Lê Thị Thúy Quỳnh

6.     Ông 9.11.4.3 Lê Tự Nhật Minh - vợ là Lê Thị Kim Yến 

1.     10.12.11.1 Lê Thị Thiên An

7.     Ông 9.15.7.2 Lê Tự Thanh Bình - vợ là Nguyễn Thị Thu Hương 

1.     10.13.15.1 Lê Tự Đức Minh

2.     10.14.15.2 Lê Tự Minh Nghĩa

3.     10.15.15.3 Lê Tự Minh Đức

8.     Ông 9.17.8.1 Lê Tự An: Bác Sỹ - vợ là Lê Xuân Dung

1.     10.16.17.1 Lê Thanh Tâm

2.     10.17.17.2 Lê Tự Nhân

9.     Ông 9.22.8.6 Lê Tự Trung: Cử nhân - vợ là Trần Thị Vy

1.     10.18.22.1 Lê Trần Khánh Ngọc

10.                        Ông 9.29.15.4 Lê Tự Khải - vợ là Văn Thị Thanh Vân

1.     10.19.29.1 Lê Thụy Anh

2.     10.20.29.2 Lê Tự Nam Thắng

11.                        Ông 9.30.15.5 Lê Tự Hoàn: Bác Sỹ - vợ là Nguyễn Thị Cẩm Tú

1.     10.21.30.1 Lê Thảo Vi

2.     10.22.30.2 Lê Thảo Nguyên

12.                        Ông 9.31.15.6 Lê Tự Ca - vợ là Trần Thị Diễm Chi

1.     10.23.31.1 Lê Hải My

2.     10.24.31.2 Lê Khánh Du

13.                        Ông 9.36.17.2 Lê Tự Hồng Vũ - vợ là Võ Thị Liên

14.                        Ông 9.43.19.2 Lê Tự Hải

1.     10.25.43.1 Lê Thị Nhị

2.     10.26.43.1 Lê Tự Thuân

15.                        Ông 9.78.79.2 Lê Tự Dũng - vợ là Hoàng Thị Xê

1.     10.27.78.1 Lê Thị Thu Hà

2.     10.28.78.2 Lê Tự Quang Hưng

16.                        Ông 9.80.79.4 Lê Tự Lực - vợ là Nguyễn Thị Thúy Vân

1.     10.29.80.1 Lê Tự Bảo Châu

2.     10.30.80.2 Lê Tự Anh Minh

17.                        Ông 9.84.82.2 Lê Tự Hoàng - vợ là Phan Thị Thương

1.     10.31.84.1 Lê Thị Mỹ Thiện

2.     10.32.84.2 Lê Thị Thiên Mỹ

3.     10.33.84.3 Lê Tự Quốc Huy

18.                        Ông 9.85.82.3 Lê Tự Thảo - vợ là Trần Thị Tiên

1.     10.34.85.1 Lê Đại Sang

2.     10.35.85.2 Lê Thanh Quí Bích

3.     10.36.85.3 Lê Đại Tài

19.                        Ông 9.87.82.5 Lê Tự Chánh - vợ là người dân tộc

1.     10.37.87.1 Lê Tự Hiếu

2.     10.38.87.2 Lê Tự Trung

20.                        Ông 9.89.82.7 Lê Tự Thọ - vợ là Trần Thị Nhàn

1.     10.39.89.1 Lê Thị Mỹ Duyên

2.     10.40.89.2 Lê Tự Công Hậu

21.                        Ông 9.107.94.1 Lê Tự Anh Tuấn - vợ là Trần Thị Ánh Hoa

1.     10.41.107.1 Lê Trần Vy Thảo

2.     10.42.107.2 Lê Trần Khánh Xuân

22.                        Ông 9.108.94.2 Lê Tự Song - vợ là Phạm Thị Bình

1.     10.43.108.1 Lê Tự Công thành

23.                        Ông 9.109.94.3 Lê Tự Tâm - vợ là Phạm Thị Khuyên

1.     10.44.109.1 Lê Phạm Anh Vũ

2.     10.45.109.2 Lê Phạm Kiều Vân

24.                        Ông 9.111.94.5 Lê Tự Hải - vợ là Hàn Thị Phượng

1.     10.46.111.1 Lê Thị Thùy Linh

25.                        Ông 9.115.96.2 Lê Tự Hoàng - vợ là Nguyễn Thị Phượng, Đinh Thị Thu

1.     10.47.115.1 Lê Tự Gia Bảo

26.                        Ông 9.118.97.1 Lê Tự Vỹ - vợ là Trần Thị Thanh Tuyền

1.     10.48.118.1 Lê Tự Trí

 


TRANG CÁ NHÂN

(Tất cả các trang cá nhân viết và lưu trên máy tính, internet.

Ở đâychỉ in minh họa 4 vị )

2. Cha : 5.11.8.5 Lê Tự Lam

3.Mẹ :   

4. Anh chị em : là con duy nhất : 

5. Vợ :

6. Con : Có 3 người con :

1. 7.54.26.1 Lê Tự Đàn

2. 7.55.26.2 Lê Thị Thơm

3. 7.56.26.3 Lê Thị Thông

7. Đặc điểm :  Ngài Lê Tự Khiêm (1735-1783) sinh ra tại Thanh Quýt, Điện Bàn, Quảng Nam. năm 1765 ngài Khiêm ra Huế làm Quan cho Triều đình chúa Nguyễn với chức Cai Cơ: Quan hàm Chánh Tam Phẩm; tước Trung Cơ  Huyền Hà Hầu. Sắc phong Trung Cơ Hùng Thông Huyền Hà Hầu.Ngài Lê Tự Khiêm trở thành Tiền hiền của dòng họ Lệ Tự tại Kim Long

2. Cha:  2.2.1.2 Lê Tự Đàn  

3. Mẹ :  Trần Thị Ngạn

4. Anh chị em ruột: là con thứ 3 trong 5 anh chị em:

1.     3.1.2.1 Lê Thị Sắc

2.     3.2.2.2 Lê Thị Châu

3.     3.3.2.3 Lê Tự Lộc

4.     3.4.2.4 Lê Thị Dung

5.     3.5.2.5 Lê Thị Huyền   

5. Vợ:  Tôn Nữ Ngọc Luân (thuộc Hoàng tộc nhà Nguyễn)

6. Con: có 8 con:

1.     4.1.3.1 Lê Tự Mân (Mãi) :(vô tự)

2.     4.2.3.2 Lê Tự Minh: (vô tự)

3.     4.3.3.3 Lê Tự Khởi (Khôi): (vô tự)

4.     4.4.3.4 Lê Tự Thống

5.     4.5.3.5 Lê Thị Nữ

6.     4.6.3.6 Lê Tự Diệu

7.     4.7.3.7 Lê Tự Thân (Huấn) : (vô tự)

8.     4.8.3.8 Lê Thị Đàm                   

7. Đặc đểm:  (1790-1832). Ngài Lê Tự Lộc là Quan Ngự Y dưới triều vua Minh Mạng nhà Nguyễn. Vợ ngài là bà Tôn Nữ Ngọc Luân thuộc Hoàng tộc nhà Nguyễn 


 

2. Cha:  3.3.2.3 Lê Tự Lộc

3.Mẹ :  Tôn Nữ Ngọc Luân

4. Anh chị em ruột: là con thứ 4 trong 8 anh chị em:

1.     4.1.3.1 Lê Tự Mân (Mãi) :(vô tự)

2.     4.2.3.2 Lê Tự Minh: (vô tự)

3.     4.3.3.3 Lê Tự Khởi (Khôi): (vô tự)

4.     4.4.3.4 Lê Tự Thống

5.     4.5.3.5 Lê Thị Nữ

6.     4.6.3.6 Lê Tự Diệu

7.     4.7.3.7 Lê Tự Thân (Huấn) : (vô tự)

8.     4.8.3.8 Lê Thị Đàm                 

5.Vợ:  Lê Thị Bách và Bùi Thị Kiều

6. Con: có 8 con:

1.     5.1.4.1 Lê Thị Hoài

2.     5.2.4.2 Lê Tự Khởi: (vô tự)

3.     5.3.4.3 Lê Tự Tích: (vô tự)

4.     5.4.4.4 Lê Tự Bình

5.     5.5.4.5 Lê Tự Định

6.     5.6.4.6 Lê Tự Tú (Cẩn)

7.     5.7.4.7 Lê Thị Sáng

8.     5.8.4.8 Lê Tự Trú (Lợi)

7.Đặc đểm:  (1819-1892). Ngài Lê Tự Thống  là thầy thuốc Đông y . Ngày kỵ giỗ: 30 tháng 6 Âm lịch. Ngài Lê Tự Thống là Ông Đầu Nhánh Nhất tại Kim Long  


2. Cha:  3.3.2.3 Lê Tự Lộc

3. Mẹ :  Tôn Nữ Ngọc Luân

4. Anh chị em ruột: là con thứ 6 trong 8 anh chị em:

1.     4.1.3.1 Lê Tự Mân (Mãi) :(vô tự)

2.     4.2.3.2 Lê Tự Minh: (vô tự)

3.     4.3.3.3 Lê Tự Khởi (Khôi): (vô tự)

4.     4.4.3.4 Lê Tự Thống

5.     4.5.3.5 Lê Thị Nữ

6.     4.6.3.6 Lê Tự Diệu

7.     4.7.3.7 Lê Tự Thân (Huấn) : (vô tự)

8.     4.8.3.8 Lê Thị Đàm                 

5. Vợ:  Lê Thị Cận, Ngô Thị Khoa, và Lê Thị Hòa

6. Con: có 12 con:

1.      5.9.6.1 Lê Tự Toại

2.      5.10.6.2 Lê Tự Thạnh: (vô tự)

3.      5.11.6.3 Lê Tự Tuyển: (vô tự)

4.      5.12.6.4 Lê Tự Mại: (vô tự)

5.      5.13.6.5 Lê Thị Mai

6.      5.14.6.6 Lê Thị Đặng

7.      5.15.6.7 Lê Tự Dinh

8.      5.16.6.8 Lê Tự Cơ: (vô tự)

9.      5.17.6.9 Lê Tự Tài

10.      5.18.6.10 Lê Tự Mỹ: (vô tự)

11.      5.19.6.11 Lê Thị Thiện

12.      5.20.6.12 Lê Tự Vạn

7. Đặc điểm: (1821-1864). Ngày kỵ giỗ: 23 tháng 3 Âm lịch. Ngài Lê Tự Diệu là Ông Đầu Nhánh Nhì tại Kim Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                  7.82.35.2 Lê Tự Nhiên

1.1.0.0 Lê Tự Khiêm

     ||
             v

2.1.1.1 Lê Thị Thơm

2.2.1.2 Lê Tự Đàn

2.3.1.3 Lê Thị Sung

                                        ||
                                                v

3.1.2.1 Lê Thị Sắc

3.2.2.2 Lê Thị Châu

 

3.3.2.3 Lê Tự Lộc

3.4.2.4 Lê Thị Dung

3.5.2.5 Lê Thị Huyền

                                                      ||
                                                              v

4.1.3.1 Lê Tự Mân

4.2.3.2 Lê Tự Minh

4.3.3.3 Lê Tự Khởi

4.4.3.4 Lê Tự Thống

4.5.3.5 Lê Thị Nữ

4.6.3.6 Lê Tự Diệu

4.7.3.7 Lê Tự Thân

4.8.3.8 Lê Thị Đàm

                                                                                ||
                                                                                        v

5.9.6.1 Lê Tự Toại

5.10.6.2 Lê Tự Thạnh

5.11.6.3 Lê Tự Tuyển

5.12.6.4 Lê Tự Mại

5.13.6.5 Lê Thị Mai

5.14.6.6 Lê Thị Đặng

5.15.6.7 Lê Tự Dinh

5.16.6.8 Lê Tự Cơ

5.17.6.9 Lê Tự Tài

5.18.6.10 Lê Tự Mỹ

5.19.6.11 Lê Thị Thiện

5.20.6.12 Lê Tự Vạn

||
        v

6.28.9.1 Lê Thị Mèo

6.29.9.2 Lê Tự Địch

6.30.9.3 Lê Tự Quyển

6.31.9.4 Lê Thị Kèn

6.32.9.5 Lê Thị Thát

6.33.9.6 Lê Thị Chút

6.34.9.7 Lê Tự Sáo

6.35.9.8 Lê Tự Trọng

6.36.9.9 Lê Tự Quỳnh

6.37.9.10 Lê Thị Nhơn

6.38.9.11 Lê Tự Theo

6.39.9.12 Lê Tự Định

6.40.9.13 Lê Tự Láu

6.41.9.14 Lê Thị Tý

6.42.9.15 Lê Thị Giác

                                                     ||
                                                             v

7.81.35.1 Lê Thị Sầm

7.82.35.2 Lê Tự Nhiên

7.83.35.3 Lê Tự Đồng

7.84.35.4 Lê Tự Lập

7.85.35.5 Lê Thị Thúy

                            ||
                                    v

8.110.82.1 Lê Thị Tường Vy

8.111.82.2 Lê Tự Hoài Nam

8.112.82.3 Lê Thị Hương Giang

 
2. Cha : 6.35.9.8 Lê Tự Trọng
3. Mẹ : Trương Thị Liễu
4. Anh chị em ruột: là con thứ 2 trong 5 anh chị em:

     1.     7.81.35.1 Lê Thị Sầm
     2.     7.82.35.2 Lê Tự Nhiên (1915-1970)
     3.     7.83.35.3 Lê Tự Đồng (1919-2012)
     4.     7.84.35.4 Lê Tự Lập (1925-2003)
     5.     7.85.35.5 Lê Thị Thúy

5. Vợ: Lý Thị Vui

6. Con : Có 3 con:   

     1.    8.110.82.1 Lê Thị Tường Vy (1958)
     2.    8.111.82.2 Lê Tự Hoài Nam (1960): Thượng Tá – vợ: Trần Thu Hương
     3.    8.112.82.3 Lê Thị Hương Giang (1968)

7. Đặc điểm: Sinh năm 1915 tại Kim Long, Huế. Cha mất sớm, được mẹ tảo tần nuôi dạy cả 5 anh chị em. Sớm giác ngộ cách mạng. Năm 1936 tham gia hoạt động bí mật, làm Bí thư chi bộ nhà in Tiếng Dân. Tháng 7/1937, ông được phân công phụ trách vận động công nhân các xí nghiệp, công sở và tiếp theo được cử làm Bí Thư Thành Ủy Huế. Năm 1940 bị địch bắt giam ở nhà tù Lao Bảo. Tháng 9/1945 tham gia Nam tiến, làm cán bộ quân sự Ban Chỉ Huy mặt trận Nha Trang. Năm 1946-1947 giữ chức Bí Thư Tỉnh Ủy Ninh Thuận. Năm 1954 tập kết ra Bắc. Sau đó, trở lại chiến trường Miền Nam. Năm 1968 là Ủy Viên Thường Vụ Khu Ủy Trị Thiên Huế. Hy sinh ngày 23/8/1970. Lăng mộ của người chiến sĩ cách mạng kiên cường Lê Tự Nhiên được cải táng tại nghĩa trang mang tên nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu, tại Huế. Lê Tự Nhiên, một người con ưu tú của dòng họ Lê Tự, đã hết lòng phụng sự tổ quốc từ thuở thanh xuân, kinh qua nhiều trọng trách, cho đến khi hy sinh nơi chiến trường năm 1970 ở tuổi 58. Lê Tự Nhiên là anh ruột của hai người con ưu tú khác của dòng họ Lê Tự: Trung Tướng Lê Tự Đồng, và Đại Tá Lê Tự Lập    
                   ---------------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                             7.83.35.3 Lê Tự Đồng

1.1.0.0 Lê Tự Khiêm

     ||
             v

2.1.1.1 Lê Thị Thơm

2.2.1.2 Lê Tự Đàn

2.3.1.3 Lê Thị Sung

                                        ||
                                                v

3.1.2.1 Lê Thị Sắc

3.2.2.2 Lê Thị Châu

 

3.3.2.3 Lê Tự Lộc

3.4.2.4 Lê Thị Dung

3.5.2.5 Lê Thị Huyền

                                                      ||
                                                              v

4.1.3.1 Lê Tự Mân

4.2.3.2 Lê Tự Minh

4.3.3.3 Lê Tự Khởi

4.4.3.4 Lê Tự Thống

4.5.3.5 Lê Thị Nữ

4.6.3.6 Lê Tự Diệu

4.7.3.7 Lê Tự Thân

4.8.3.8 Lê Thị Đàm

                                                                                ||
                                                                                        v

5.9.6.1 Lê Tự Toại

5.10.6.2 Lê Tự Thạnh

5.11.6.3 Lê Tự Tuyển

5.12.6.4 Lê Tự Mại

5.13.6.5 Lê Thị Mai

5.14.6.6 Lê Thị Đặng

5.15.6.7 Lê Tự Dinh

5.16.6.8 Lê Tự Cơ

5.17.6.9 Lê Tự Tài

5.18.6.10 Lê Tự Mỹ

5.19.6.11 Lê Thị Thiện

5.20.6.12 Lê Tự Vạn

||
        v

6.28.9.1 Lê Thị Mèo

6.29.9.2 Lê Tự Địch

6.30.9.3 Lê Tự Quyển

6.31.9.4 Lê Thị Kèn

6.32.9.5 Lê Thị Thát

6.33.9.6 Lê Thị Chút

6.34.9.7 Lê Tự Sáo

6.35.9.8 Lê Tự Trọng

6.36.9.9 Lê Tự Quỳnh

6.37.9.10 Lê Thị Nhơn

6.38.9.11 Lê Tự Theo

6.39.9.12 Lê Tự Định

6.40.9.13 Lê Tự Láu

6.41.9.14 Lê Thị Tý

6.42.9.15 Lê Thị Giác

                                                     ||
                                                             v

7.81.35.1 Lê Thị Sầm

7.82.35.2 Lê Tự Nhiên

7.83.35.3 Lê Tự Đồng

7.84.35.4 Lê Tự Lập

7.85.35.5 Lê Thị Thúy

                                                       ||
                                                               v

8.113.83.1 Lê Tự Thành

8.114.83.2 Lê Thị Kim Hoa

8.115.83.3 Lê Tự Bình

8.116.83.4 Lê Thị Kim Dung

 

2. Cha : 6.35.9.8 Lê Tự Trọng
3. Mẹ : Trương Thị Liễu
4. Anh chị em ruột: là con thứ 3 trong 5 anh chị em:

     1.     7.81.35.1 Lê Thị Sầm
     2.     7.82.35.2 Lê Tự Nhiên (1915-1970)
     3.     7.83.35.3 Lê Tự Đồng (1919-2012)
     4.     7.84.35.4 Lê Tự Lập (1925-2003)
     5.     7.85.35.5 Lê Thị Thúy

5. Vợ: Nguyễn Thị Kim Khánh

6. Con: có 4 con:

     1.     8.113.83.1 Lê Tự Thành (1952): Cử Nhân- Kỹ sư Toán Tin Học
     2.     8.114.83.2 Lê Thị Kim Hoa (1954)
     3.     8.115.83.3 Lê Tự Bình (1956)
     4.     8.116.83.4 Lê Thị Kim Dung

7. Đặc điểm:     

                                      'Trung tướng Lê Tự Đồng - Người con của Tộc Lê Tự

Trung tướng Lê Tự Đồng, tên thật là Lê Tự Đắc (1920 - 2011). Quê ở làng Kim Long, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Chức vụ cao nhất của ông là nguyên Phó Giám đốc về Chính trị Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng),Chính ủy kiêm Bí thư Quân khu ủy Quân khu 4, Tư lệnh-Chính ủy kiêm Bí thư đảng ủy Quân khu Trị Thiên, Chính ủy Mặt trận B5. Ông là con thứ 3 trong một gia đình có 5 chị em. Cha ông là viên chức sở canh nông, mất sớm. Một mình mẹ ông tần tảo làm ruộng, buôn bán nuôi các con và mất vào năm 1947. Anh ông là ông Lê Tự Nhiên sớm tham gia các hoạt động cách mạng sau này từng giữ các chức vụ Ủy viên thường vụ Thành ủy Sài Gòn-Chợ Lớn, rồi Ủy viên thường vụ khu ủy Trị Thiên rồi hy sinh. Trong cách mạng tháng 8 năm 1945, ông là Ủy viên Ban khởi nghĩa phụ trách công tác binh vận. Nhờ ông Tôn Quang Phiệt, một trí thức yêu nước có uy tín, ông đã liên hệ được với ông Phan Tử Lăng (sau này là Đại tá) chỉ huy trưởng bảo an Trung Kỳ của chính phủ Trần Trọng Kim. Ông cử người vào các đồn bảo an vận động binh lính. Đồng thời bộ phận binh vận dưới sự lãnh đạo của ông đã đặt cơ sở và cách mạng hóa được nhiều học viên của Trường thanh niên tiền tuyến một trường mà học viên toàn những trí thức, con em của quan lại nhà Nguyễn do chính phủ Trần Trọng Kim mở ra. Khi cách mạng tháng 8 nổ ra sinh viên của trường này đã góp phần không nhỏ cho khởi nghĩa giành chính quyền tại thành phố Huế mà nhiều người trong số đó đã trở thành những tướng lĩnh của Quân đội: Phan Hàm, Phan Hạo, Đoàn Huyên, Võ Quang Hồ, Mai Xuân Tần, Cao Văn Khánh...

Cách mạng tháng 8 thành công, ông được bầu vào Ủy ban Nhân dân cách mạng lâm thời Thừa Thiên phụ trách quân sự. Ngay sau khi cách mạng thành công, ông nhận nhiệm vụ quan trọng là tổ chức đưa Hoàng thân Suphanuvong từ Huế về Lào trực tiếp chỉ đạo cách mạng Lào.

Ngày 15 tháng 10 năm 1945, Khu 4 được thành lập do các ông Lê Thiết Hùng (Thiếu tướng) rồi Nguyễn Sơn (Thiếu tướng) thay nhau làm khu trưởng, ông Trần Văn Quang (Thượng tướng) làm Chính ủy, ông được phân công nhiệm vụ đặc phái viên quân sự ở Huế. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, ông tham gia chỉ huy và chiến đấu ở mặt trận Huế trên cương vị Chính ủy Trung đoàn 101 Trần Cao Vân là đơn vị chủ lực của Huế. Tháng 11 năm 1947, mặt trận Huế bị vỡ do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp quá chênh lệch, ông cùng Trung đoàn rút về chiến khu Hòa Mỹ và là lực lượng chủ chốt xây dựng và củng cố vùng chiến khu sau đó ông ra Thanh Hóa theo học ở Trường Quân chính liên khu.

Đầu năm 1948, sau khóa học, ông được phân công về làm Chính ủy Trung đoàn 77 Thanh Hóa do ông Hùng Sơn làm Trung đoàn trường (sau này là Thiếu tướng). Sau đó, ông được cử tham gia Đoàn đại biểu quân sự Liên khu 4 do Chính ủy Trần Văn Quang làm trưởng đoàn, ra Việt Bắc dự hội nghị rèn cán chỉnh quân rồi được cử ở lại học một khóa quân sự tại Thái Nguyên, sau dời lên Tam Đảo do 2 ông Trần Tử Bình và Lê Thiết Hùng phụ trách. Sau đó ông vượt sông Hồng, qua Hà Đông vào Thanh Hóa nhận nhiệm vụ ở Khu 4. Ông được Tư lệnh Quân khu Nguyễn Sơn phân công giữ chức vụ Chính trị viên Phân khu Bình Trị Thiên Liên khu 4, Tỉnh đội Thừa Thiên Huế kiêm Chính ủy Trung đoàn 101.

Mùa xuân 1950, thực hiện chủ trương của cấp trên, 2 trung đoàn 95 và 101 vào hoạt động ở vùng sâu Quảng Điền. Để chỉ huy thống nhất 2 đơn vị, Bộ chỉ huy Phân khu Bình Trị Thiên chỉ định ông Lê Bá Vận làm Chỉ huy trưởng, ông làm Chính ủy.

Tháng 9 năm 1950, ta mở chiến dịch Biên Giới. Nhằm phối hợp tích cực với chiến trường chính theo chỉ thị của cấp trên, đơn vị của ông đã bất ngờ phục kích đoàn tàu quân sự của Pháp tại Như Sơn Bến Đá (trước đó đoạn đường sắt Huế-Quảng Trị, Đà Nẵng-Huế bị đánh liên tục còn đoạn này chưa bị đánh bao giờ) và giành thắng lợi lớn: đốt đoàn tàu, thu toàn bộ vũ khí, đặc biệt trong đó có khẩu Bô-pho 40 ly với trên 3000 viên đạn.

Sau đó Trung đoàn 101 được giao nhiệm vụ vừa chủ động tác chiến bảo vệ mùa màng. Cụ thể là "công đồn diện viện" nhằm phá vỡ một mảng trong hệ thống đồn bốt Pháp nhằm đẩy mạnh phong trào kháng chiến, lấn sát vào thành phố Huế.

Tháng 7 năm 1953, ông được cử giữ chức Phó Chính ủy Đại đoàn 325 (Đại đoàn Bình Trị Thiên). Sau đó, tháng 1 năm 1955, ông được cử giữ chức Chính ủy Đại đoàn 316.

Tập kết ra Bắc, ông được cử sang học ở Học viện Quân chính Lê-nin từ năm 1956 đến năm 1961 cùng các ông Đặng Vũ Hiệp, Vũ Chí Đạo... Sau khi về nước ông là chủ nhiệm khoa của Học viện quân chính, Chính ủy Trường sĩ quan Lục quân ở Sơn Tây (1961-1967) cho đến tháng 9 năm 1968 là Phó Chính ủy Quân khu Hữu Ngạn. Cuối năm 1968 ông vượt sông Bến Hải vào Chiến trường Trị Thiên giữ chức vụ Phó Chính ủy Quân khu 4 kiêm Chính ủy Mặt trận B5.

Trong chiến dịch Đường 9 Nam Lào (mặt trận 702), B5 dưới sự chỉ huy của ông tấn công quân Mỹ ở Sa Mưu - Tân Lâm - Khe Sanh, rồi đánh tạt ngang sườn khi địch rút chạy khỏi bản Đông tiêu diệt gần 2000 địch. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào mở ra khả năng thực tế đánh bại hoàn toàn âm mưu Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ. Nhận định lực lượng cách mạng của 3 nước Đông Dương đã lớn manh, Trung ương chủ trương mở cuộc tấn công chiến lược 1972, nhằm tiêu hao phần lớn quân địch, mở rộng vùng giải phóng, đưa cuộc kháng chiến lên một bước mới với B5: nếu điều kiện thuận lợi sẽ giải phóng hoàn toàn Trị Thiên Huế. Bộ Tư lệnh chiến dịch được hình thành do ông Lê Trọng Tấn làm tư lệnh, ông Lê Quang Đạo chính ủy, ông Cao Văn Khánh Phó Tư lệnh và ông là Phó Chính ủy. Đồng thời, ông cùng ông Giáp Văn Cương được giao phụ trách trực tiếp hướng Nam.

Sau chiến dịch Quảng Trị, tháng 12 năm 1972 ông được phân công làm Chính ủy kiêm Bí thư Quân khu ủy Quân khu Trị Thiên. Từ năm 1974 đến 1975, ông được phân công giữ chức Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Trị Thiên, kiêm Bí thư Khu ủy. Nhân dịp Chủ tịch Cuba Phidel sang Việt Nam và vào thăm Quảng Trị vừa giải phóng, ông thay mặt Quân khu Trị Thiên tặng một khẩu 106,7 ly.

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, ông được cử giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy Thừa Thiên. Rồi cho đến 1976, được điều ra giữ chức vụ Chính ủy Bí thư Quân khu ủy Quân khu 4. Đến năm 1977 thì được điều ra Hà Nội làm Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao cho tới khi về hưu 1990.

Cùng với tướng Dương Bá Nuôi, hai ông là đồng chí, là đồng đội, là bạn và đều là những vị tướng Tư lệnh nổi tiếng trên chiến trường Trị Thiên trong những ngày đầu Giải phóng đất nước.'  
                                                  Trung Tướng Lê Tự Đồng             

 

 Trung Tướng Lê Tự Đồng sinh năm 1920 tại Kim Long, Huế với tên ban đầu Lê Tự Đắc. Chức vụ cao nhất của ông là nguyên Phó Giám đốc về Chính trị Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng),Chính ủy kiêm Bí thư Quân khu ủy Quân khu 4, Tư lệnh-Chính ủy kiêm Bí thư đảng ủy Quân khu Trị Thiên, Chính ủy Mặt trận B5.
      Ông là con thứ 3 trong một gia đình có 5 chị em. Cha ông là viên chức sở canh nông, mất sớm. Một mình mẹ ông tần tảo làm ruộng, buôn bán nuôi các con và mất vào năm 1947. Cũng như anh ruột Lê Tự Nhiên, và em ruột Lê Tự Lập, người thanh niên Lê Tự Đồng sớm giác ngộ cách mạng với ước vọng giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp. Trong cách mạng tháng 8 năm 1945, ông là Ủy viên Ban khởi nghĩa phụ trách công tác binh vận. Nhờ ông Tôn Quang Phiệt, một trí thức yêu nước có uy tín, ông đã liên hệ được với ông Phan Tử Lăng (sau này là Đại tá) chỉ huy trưởng bảo an Trung Kỳ của chính phủ Trần Trọng Kim. Ông đã chỉ huy các đơn vị binh vận vào các đồn Bảo an, cảm hóa theo cách mạng nhiều binh lính và  nhiều học viên của Trường Thanh Niên Tiền Tuyến, là trường do chính phủ Trần Trọng Kim mở ra cho con em các trí thức và quan lại nhà Nguyễn theo học.

    Nhờ đó mà khi Cách Mạng Tám 8 nổ ra, sinh viên của trường này đã góp phần không nhỏ cho khởi nghĩa giành chính quyền tại thành phố Huế mà nhiều người trong số đó đã trở thành những tướng lĩnh của Quân đội: Phan Hàm, Phan Hạo, Đoàn Huyên, Võ Quang Hồ, Mai Xuân Tần, Cao Văn Khánh...
     Cách mạng tháng 8 thành công, ông được bầu vào Ủy ban Nhân dân cách mạng lâm thời Thừa Thiên phụ trách quân sự. Ngay sau khi cách mạng thành công, ông nhận nhiệm vụ quan trọng là tổ chức đưa Hoàng thân Suphanuvong từ Huế về Lào trực tiếp chỉ đạo cách mạng Lào

     Ngày 15 tháng 10 năm 1945, Khu 4 được thành lập do các ông Lê Thiết Hùng (Thiếu tướng) rồi Nguyễn Sơn (Thiếu tướng) thay nhau làm khu trưởng, ông Trần Văn Quang (Thượng tướng) làm Chính ủy, ông được phân công nhiệm vụ đặc phái viên quân sự ở Huế. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, ông tham gia chỉ huy và chiến đấu ở mặt trận Huế trên cương vị Chính ủy Trung đoàn 101 Trần Cao Vân là đơn vị chủ lực của Huế. Tháng 11 năm 1947, mặt trận Huế bị vỡ do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp quá chênh lệch, ông cùng Trung đoàn rút về chiến khu Hòa Mỹ và là lực lượng chủ chốt xây dựng và củng cố vùng chiến khu sau đó ông ra Thanh Hóa theo học ở Trường Quân chính liên khu.

     Đầu năm 1948, sau khóa học, ông được phân công về làm Chính ủy Trung đoàn 77 Thanh Hóa do ông Hùng Sơn làm Trung đoàn trường (sau này là Thiếu tướng). Sau đó, ông được cử tham gia Đoàn đại biểu quân sự Liên khu 4 do Chính ủy Trần Văn Quang làm trưởng đoàn, ra Việt Bắc dự hội nghị rèn cán chỉnh quân rồi được cử ở lại học một khóa quân sự tại Thái Nguyên, sau dời lên Tam Đảo do 2 ông Trần Tử Bình và Lê Thiết Hùng phụ trách. Sau đó ông vượt sông Hồng, qua Hà Đông vào Thanh Hóa nhận nhiệm vụ ở Khu 4. Ông được Tư lệnh Quân khu Nguyễn Sơn phân công giữ chức vụ Chính trị viên Phân khu Bình Trị Thiên Liên khu 4, Tỉnh đội Thừa Thiên Huế kiêm Chính ủy Trung đoàn 101.

     Mùa xuân 1950, thực hiện chủ trương của cấp trên, 2 trung đoàn 95 và 101 vào hoạt động ở vùng sâu Quảng Điền. Để chỉ huy thống nhất 2 đơn vị, Bộ chỉ huy Phân khu Bình Trị Thiên chỉ định ông Lê Bá Vận làm Chỉ huy trưởng, ông làm Chính ủy.

    Tháng 9 năm 1950, ta mở chiến dịch Biên Giới. Nhằm phối hợp tích cực với chiến trường chính theo chỉ thị của cấp trên, đơn vị của ông đã bất ngờ phục kích đoàn tàu quân sự của Pháp tại Như Sơn Bến Đá (trước đó đoạn đường sắt Huế-Quảng Trị, Đà Nẵng-Huế bị đánh liên tục còn đoạn này chưa bị đánh bao giờ) và giành thắng lợi lớn: đốt đoàn tàu, thu toàn bộ vũ khí, đặc biệt trong đó có khẩu Bô-pho 40 ly với trên 3000 viên đạn.

    Sau đó Trung đoàn 101 được giao nhiệm vụ vừa chủ động tác chiến bảo vệ mùa màng. Cụ thể là "công đồn đả viện" nhằm phá vỡ một mảng trong hệ thống đồn bốt Pháp nhằm đẩy mạnh phong trào kháng chiến, lấn sát vào thành phố Huế.

    Tháng 7 năm 1953, ông được cử giữ chức Phó Chính ủy Đại đoàn 325 (Đại đoàn Bình Trị Thiên). Sau đó, tháng 1 năm 1955, ông được cử giữ chức Chính ủy Đại đoàn 316.

    Tập kết ra Bắc, ông được cử sang học ở Học viện Quân chính Lê-nin từ năm 1956 đến năm 1961 cùng các ông Đặng Vũ Hiệp, Vũ Chí Đạo... Sau khi về nước ông là chủ nhiệm khoa của Học viện quân chính, Chính ủy       Trường sĩ quan Lục quân ở Sơn Tây (1961-1967) cho đến tháng 9 năm 1968 là Phó Chính ủy Quân khu Hữu Ngạn. Cuối năm 1968 ông vượt sông Bến Hải vào Chiến trường Trị Thiên giữ chức vụ Phó Chính ủy Quân khu 4 kiêm Chính ủy Mặt trận B5.

      Trong chiến dịch Đường 9 Nam Lào (mặt trận 702), B5 ,dưới sự chỉ huy của ông, đã tấn công quân Mỹ ở Sa Mưu - Tân Lâm - Khe Sanh, rồi đánh tạt ngang sườn khi địch rút chạy khỏi bản Đông tiêu diệt gần 2000 địch. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào mở ra khả năng thực tế đánh bại hoàn toàn âm mưu Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ. Nhận định lực lượng cách mạng của 3 nước Đông Dương đã lớn manh, Trung ương chủ trương mở cuộc tấn công chiến lược 1972, nhằm tiêu hao phần lớn quân địch, mở rộng vùng giải phóng, đưa cuộc kháng chiến lên một bước mới với B5: nếu điều kiện thuận lợi sẽ giải phóng hoàn toàn Trị Thiên Huế. Bộ Tư lệnh chiến dịch được hình thành do ông Lê Trọng Tấn làm tư lệnh, ông Lê Quang Đạo chính ủy, ông Cao Văn Khánh Phó Tư lệnh và ông là Phó Chính ủy. Đồng thời, ông cùng ông Giáp Văn Cương được giao phụ trách trực tiếp hướng Nam.

     Sau chiến dịch Quảng Trị, tháng 12 năm 1972 ông được phân công làm Chính ủy kiêm Bí thư Quân khu ủy Quân khu Trị Thiên. Từ năm 1974 đến 1975, ông được phân công giữ chức Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Trị Thiên, kiêm Bí thư Khu ủy. Nhân dịp Chủ tịch Cuba Phidel sang Việt Nam và vào thăm Quảng Trị vừa giải phóng, ông thay mặt Quân khu Trị Thiên tặng một khẩu 106,7 ly.

   Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, ông được cử giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy Thừa Thiên. Rồi cho đến 1976, được điều ra giữ chức vụ Chính ủy Bí thư Quân khu ủy Quân khu 4. Đến năm 1977 thì được điều ra Hà Nội làm Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao cho tới khi về hưu 1990.
   Cùng với tướng Dương Bá Nuôi, hai ông là đồng chí, là đồng đội, là bạn và đều là những vị tướng Tư lệnh nổi tiếng trên chiến trường Trị Thiên trong những ngày đầu Giải phóng đất nước.
 Ông mất tại Hà Nội năm 2011, được an táng tại Nghĩa Trang họ Lê Tự tại Kim Long theo di nguyện về nguồn  của Ông. Nơi đây, Trung Tướng Lê Tự Đồng yên nghỉ bên cạch các bậc tiền nhân trong đó có những vị đã từng oanh liệt một thời như ngài Lê Tự Khiêm (1735-1782), vị Quan Võ hàm chánh Tam Phẩm (Cai Cơ), Tước Trung Cơ Huyền Hà Hẩu, ngài Lê Tự Lộc (1790-1832), Quan Ngự Y triều vua Minh Mạng; Lề Tự Đề, Quan Lãnh Binh triều Khải Định, … và nhiều bậc Lương Y của dòng họ.

      Trung Tướng Lê Tự Đồng, là một vị Tướng liêm khiết, là một người con ưu tú không những của dòng họ Lê Tự mà của Thừa Thiên Huế và Liên khu bốn, đã góp phần xuất sắc cả cuộc đời trong sự nghiệp giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của thực dân và đế quốc.
(Lê Tự Hỷ biên tập theo Tư Liệu của Lê Thị Kim Dung (con út của Trung Trướng Lê Tự Đồng). Huế 15/3/2015)
                                          --------------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                             

 

 

                                    7.71.30.2 Lê Tự Cuộc (Thắng)

 

 

1.1.0.0 Lê Tự Khiêm

     ||
             v

2.1.1.1 Lê Thị Thơm

2.2.1.2 Lê Tự Đàn

2.3.1.3 Lê Thị Sung

                                        ||
                                                v

3.1.2.1 Lê Thị Sắc

3.2.2.2 Lê Thị Châu

 

3.3.2.3 Lê Tự Lộc

3.4.2.4 Lê Thị Dung

3.5.2.5 Lê Thị Huyền

                                                      ||
                                                              v

4.1.3.1 Lê Tự Mân

4.2.3.2 Lê Tự Minh

4.3.3.3 Lê Tự Khởi

4.4.3.4 Lê Tự Thống

4.5.3.5 Lê Thị Nữ

4.6.3.6 Lê Tự Diệu

4.7.3.7 Lê Tự Thân

4.8.3.8 Lê Thị Đàm

                                                                                ||
                                                                                        v

5.9.6.1 Lê Tự Toại

5.10.6.2 Lê Tự Thạnh

5.11.6.3 Lê Tự Tuyển

5.12.6.4 Lê Tự Mại

5.13.6.5 Lê Thị Mai

5.14.6.6 Lê Thị Đặng

5.15.6.7 Lê Tự Dinh

5.16.6.8 Lê Tự Cơ

5.17.6.9 Lê Tự Tài

5.18.6.10 Lê Tự Mỹ

5.19.6.11 Lê Thị Thiện

5.20.6.12 Lê Tự Vạn

||
        v

6.28.9.1 Lê Thị Mèo

6.29.9.2 Lê Tự Địch

6.30.9.3 Lê Tự Quyển

6.31.9.4 Lê Thị Kèn

6.32.9.5 Lê Thị Thát

6.33.9.6 Lê Thị Chút

6.34.9.7 Lê Tự Sáo

6.35.9.8 Lê Tự Trọng

6.36.9.9 Lê Tự Quỳnh

6.37.9.10 Lê Thị Nhơn

6.38.9.11 Lê Tự Theo

6.39.9.12 Lê Tự Định

6.40.9.13 Lê Tự Láu

6.41.9.14 Lê Thị Tý

6.42.9.15 Lê Thị Giác

                  ||

                         v 

7.70.30.1 Lê Tự Tuất

7.71.30.2 Lê Tự Cuộc

 

7.72.30.3 Lê Thị Giữa

7.73.30.4 Lê Thị Loan

7.74.30.5 Lê Tự Thu

7.75.30.6 Lê Tự Minh

7.76.30.7 Lê Thị Nhơn

7.77.30.8 Lê Thị Tâm

7.78.30.9 Lê Thị An

7.79.30.10 Lê Tự Trị

7.80.30.11 Lê Tự Đính

                    ||
                    v

8.88.71.1 Lê Thị Nguyệt

8.89.71.2 Lê Sỹ Hào

 

8.90.71.3 Lê Thị Hạnh

8.91.71.4 Lê Thị Hoàng

8.92.71.5 Lê Tự Hiệp

8.93.71.6 Lê Thanh Hải

8.94.71.7 Lê Quang Hà



 

 

 

2.     Cha: Ông 6.30.9.3 Lê Tự Quyển

3.     Mẹ: Bà Nguyễn Thị Mỹ

4.     Anh chị em: là con thứ hai trong 11 anh chị em:

1.     7.70.30.1 Lê Tự Tuất

      2.    7.71.30.2 Lê Tự Cuộc (Thắng)

3.     7.72.30.3 Lệ Thị Giữa

4.     7.73.30.4 Lê Thị Loan

5.     7.74.30.5 Lê Tự Thu

6.     7.75.30.6 Lê Tự Minh

7.     7.76.30.7 Lê Thị Nhơn

8.     7.77.30.8 Lê Thị Tâm

9.     7.78.30.9 Lê Thị An

10.                          7.79.30.10 Lê Tự Trị

11.                          7.80.30.11 Lê Tự Đính

 

 

5. Vợ: Hồ Thị An và Vương Thị Liên:

6. Con: sinh 7 con thế hệ 8:

1.     8.88.71.1 Lê Thị Nguyệt

2.     8.89.71.2 Lê Sỹ Hào

3.     8.90.71.3 Lê Thị Hạnh

4.     8.91.71.4 Lê Thị Hoàng

5.     8.92.71.5 Lê Tự Hiệp

6.     8.93.71.6 Lê Thanh Hải

7.     8.94.71.7 Lê Quang Hà

 

8. Đặc điểm : Ông Lê Tự Cuộc tức Lê Tự Thắng sinh năm 1917 tại Kim Long, Huế, là hậu duệ đời thứ 6 của ngài Trung Cơ Hà Huyền Hầu Lê Tự Khiêm  (1735- 1783) từ Thanh Quýt, Điện Bàn, Quảng Nam ra Huế làm quan cho nhà Nguyễn năm 1765.  
     Bắt đầu cuộc sống bằng công việc tại nhà máy Vôi Long Thọ, sau làm cho nhà in tại Huế.
     Tham gia Cách Mạng năm 1936 trong phong trào công nhân tại Huế. Tiến dần lên làm Bí Thư thành ủy Huế. Bị giặc Pháp bắt và bị giam ở nhà tù Buôn Mê Thuột.
    Năm 1945 ra khỏi nhà tù Ban Mê Thuột, về Huế tham gia khởi nghĩa cướp chính quyền, làm Chủ nhiệm Việt Minh tại Huế.
    Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Phap, ông được điều vào Liên khu 5, làm Tỉnh ủy viên tỉnh Kon Tum, Chính ủy Quân khu 15, Trưởng ban bảo vệ Liên khu 5.
    Năm 1954, tập kết ra Bắc ở trong Ban Liên Hợp Đình Chiến Trung Ương, làm Viện trưởng Viện Kiểm Sát Quân sự Sư đoàn 367.
   Năm 1963, chuyển ngành về Bộ Nông Trường, làm Vụ phó Vụ Tổ chức cán bộ.
     Giải phóng Miền Nam năm 1975, ở trong Ban Đại Điện Trung Trung Bộ, rồi làm Viện trưởng Viện Kiểm Sát Trung Trung Bộ thuộc Viện Kiểm Sát Tối Cao.
     Năm 1982 nghỉ hưu tại Đà Nẵng. Mất năm 1985 tại Đà Nẵng, mai tang tại Nghĩa trang Liệt sĩ Điện bàn (cạnh làng Thanh Quýt, theo nguyện vọng của ông)
    Do có nhiều thành tích trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ông được Nhà Nước tặng nhiều Huân chương chiến công, Huân chương chống Pháp, chông Mỹ cứu nước.
     (Tp Hồ Chí Minh, ngày 24/7/2015, Lê Tự Hỷ viết theo tài liệu của Lê Sỹ Hào, con trai trưởng của ông Lê Tự Cuộc (tức Thắng)). Di ảnh của ông: